林同省是越南最大的省份。
Lín Tóngshěng shì Yuènán zuìdà de shěngfèn.
“Tỉnh Lâm Đồng là tỉnh lớn nhất Việt Nam.”
林同省是越南最大的省份。
Lín Tóngshěng shì Yuènán zuìdà de shěngfèn.
“Tỉnh Lâm Đồng là tỉnh lớn nhất Việt Nam.”
我去过永隆省旅游。
Wǒ qù guò Yǒnglóng shěng lǚyóu.
“Tôi đã từng đi du lịch ở tỉnh Vĩnh Long.”
这里地势低洼,容易积水。
Zhèlǐ dìshì dīwā, róngyì jīshuǐ.
“Địa hình ở đây thấp trũng, dễ bị đọng nước.”
药煎好以后,要把药滓过滤掉。
Yào jiān hǎo yǐhòu, yào bǎ yàozǐ guòlǜ diào.
“Sau khi sắc thuốc xong, cần phải lọc bỏ bã thuốc.”
大漠的风景十分壮观。
dàmò de fēngjǐng shífēn zhuàngguān.
“Cảnh quan của đại mạc rất hùng vĩ.”
河水涨满了堤岸。
Hé shuǐ zhǎng mǎn le dī àn.
“Nước sông đã dâng đầy bờ đê.”
那里最初还是不毛之地。
nàlǐ zuìchū háishi bùmáo zhī dì.
“Nơi đây lúc đầu là đồng khô cỏ cháy.”
我计划去保加利亚旅游。
Wǒ jìhuà qù Bǎojiālìyà lǚyóu.
“Tôi dự định đi du lịch Bulgaria.”
河流的源点在山上。
Héliú de yuán diǎn zài shān shàng.
“Điểm nguồn của con sông ở trên núi.”
北京在中国北方。
běi jīng zài zhōng guó běi fāng 。
“Bắc Kinh ở phía bắc Trung Quốc.”
小船被漩涡卷走了。
xiǎochuán bèi xuánwō juǎn zǒu le.
“Con thuyền nhỏ bị xoáy nước cuốn đi mất.”
国家科技伦理委员会健全了学术不端容错纠错与追责机制,严格区分探索性实验失败与主观学术造假过错。
Guó jiā kē jì lún lǐ wěi yuán huì jiàn quán le xué shù bù duān róng cuò jiū cuò yǔ zhuī zé jī zhì, yán gé qū fēn tàn suǒ xìng shí yàn shī bài yǔ zhǔ guān xué shù zào jiǎ guò cuò.
“Hội đồng Đạo đức Khoa học Kỹ thuật Quốc gia đã hoàn thiện cơ chế truy cứu trách nhiệm cùng sửa sai dung lỗi sai sót học thuật, phân biệt rạch ròi nghiêm ngặt giữa lỗi lầm khuyết điểm làm giả học thuật chủ quan và thất bại thực nghiệm mang tính tìm tòi.”
这片土地贫瘠,难种庄稼。
zhè piàn tǔdì pínjí, nán zhǒng zhuāngjià.
“Đất đai cằn cỗi và khó trồng trọt.”
他有三个口。
tā yǒu sān gè kǒu 。
“Anh ấy có ba người.”
“源”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“Yuán” shì yí gè yùyì měihǎo de hànzì, cháng yòng yú rénmíng yǔ shīcí.
““源” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.”
他不慎陷入流沙中。
Tā bù shèn xiàn rù liú shā zhōng.
“Anh ta bất cẩn sa vào cát chảy.”
“郊”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“Jiāo” shì yí gè yùyì měihǎo de hànzì, cháng yòng yú rénmíng yǔ shīcí.
““郊” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.”
他嘴里含着一颗糖。
tā zuǐ lǐ hánzhe yī kē táng.
“Trong miệng anh ấy ngậm một viên kẹo.”
我们去四郊散步吧。
Wǒmen qù sìjiāo sànbù ba.
“Chúng ta đi dạo ở ngoại ô nhé.”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế