贫瘠
Minh họa từ vựng 贫瘠
pínjí HÁN VIỆT: BẦN TÍCH

贫瘠: cằn cỗi; bạc màu (đất đai)

cằn cỗi bạc màu (đất đai)

Nét viết & luyện viết chữ 贫瘠

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 贫

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Tròi trọi mình không mới thiệt bần, Một nhành sen trắng náu nương chân. Phân tiền tám miếng san sẻ hết, Thanh bần giữ trọn chữ Thiên ân.” — Chữ BẦN (贫) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự" (Nguyên Thủy): Chữ Bần (貧) gồm ba phần: trên là Bát (八 - tám), kế là Đao (刀 - dao cắt) họp thành chữ Phân (分 - chia cắt); dưới cùng là Bối (貝 - tiền của). Nghèo là vì có bao nhiêu tiền của cứ phân phát ban rải ra cho thiên hạ, tựa như có một chiếc bánh mà chia ra làm tám miếng thì sẽ nhỏ dần đi. Đây là "cái nghèo tự nguyện" của bậc đại giác, tu tâm dưỡng tính giúp đỡ đồng bào chứ không phải bần hàn cùng khổ bế tắc.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

贫
pín BẦN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nghèo; bần; túng

Bộ 八 (BỘ BÁT • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
分 BỘ PHÂN (Gồm Bát (八 - tám) và Đao (刀 - dao cắt), nghĩa là chia nhỏ ra thành nhiều phần.) 贝 BỘ BỐI (PHỒN THỂ: 貝) (Tiền của, châu ngọc vỏ sò quý giá thời cổ đại.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tròi trọi mình không mới thiệt bần, Một nhành sen trắng náu nương chân. Phân tiền tám miếng san sẻ hết, Thanh bần giữ trọn chữ Thiên ân.”

Chữ BẦN (贫) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự" (Nguyên Thủy): Chữ Bần (貧) gồm ba phần: trên là Bát (八 - tám), kế là Đao (刀 - dao cắt) họp thành chữ Phân (分 - chia cắt); dưới cùng là Bối (貝 - tiền của). Nghèo là vì có bao nhiêu tiền của cứ phân phát ban rải ra cho thiên hạ, tựa như có một chiếc bánh mà chia ra làm tám miếng thì sẽ nhỏ dần đi. Đây là "cái nghèo tự nguyện" của bậc đại giác, tu tâm dưỡng tính giúp đỡ đồng bào chứ không phải bần hàn cùng khổ bế tắc.

瘠
jí TÍCH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

gầy ốm; gầy yếu (thân thể)

Bộ 疒 (BỘ NẠCH • 15 nét): Bệnh tật, ốm đau, người nằm trên giường bệnh.
Thành phần cấu tạo chữ:
疒 NẠCH (Bệnh tật, ốm đau, người nằm trên giường bệnh.)

Chữ TÍCH (瘠): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 15 nét (10 nét phụ).

Câu ví dụ với từ “贫瘠”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

这片土地贫瘠,难种庄稼。

zhè piàn tǔdì pínjí, nán zhǒng zhuāngjià.

“Đất đai cằn cỗi và khó trồng trọt.”

Ví dụ #2

沙漠环境贫瘠,植被稀少。

shāmò huánjìng pínjí, zhíbèi xīshǎo.

“Sa mạc cằn cỗi, thảm thực vật thì thưa thớt.”

Từ “贫瘠” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →