取名“灵”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Qǔmíng “líng” yùyì zhe měihǎo, jíxiáng yǔ guāngmíng de qiántú.
“Đặt tên là “Linh” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.”
取名“灵”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Qǔmíng “líng” yùyì zhe měihǎo, jíxiáng yǔ guāngmíng de qiántú.
“Đặt tên là “Linh” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.”
他对老师说话很不礼貌。
tā duì lǎoshī shuōhuà hěn bù lǐmào.
“Anh ấy nói chuyện với thầy cô rất bất lịch sự.”
他性格开朗,人缘很好。
tā xìnggé kāilǎng, rényuán hěn hǎo.
“Anh ấy có tính cách vui vẻ, nhân duyên tốt.”
窈窕淑女君子好逑。
Yǎotiǎo shūnǚ jūnzǐ hǎo qiú
“Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu”
做重要决定时,一定要三思而后行。
zuò zhòngyào juédìng shí, yīdìng yào sānsī érhòu xíng.
“Đưa ra quyết định quan trọng, nhất định phải suy nghĩ kỹ.”
他总是一副怨天尤人的样子,让人生厌。
tā zǒng shì yī fù yuàntiānyóurén de yàngzi, ràng rénshēng yàn.
“Anh ta lúc nào cũng bộ dạng oán trời trách người, khiến người khác khó chịu.”
她的女孩是个馋嘴。
tā de nǚhái shìgè chánzuǐ.
“Con gái của cô ấy là một đứa háu ăn.”
她是个品学兼优的学生。
tā shìgè pǐn xué jiān yōu de xuéshēng.
“Cô ấy là học sinh tài đức vẹn toàn.”
他自暴自弃地玩游戏。
tā zìbàozìqì de wán yóuxì.
“Anh ta chìm đắm trong game.”
孩子们非常喜爱这本有趣的童话书。
hái zi men fēi cháng xǐ ài zhè běn yǒu qù de tóng huà shū 。
“Lũ trẻ rất yêu thích cuốn truyện cổ tích thú vị này.”
她的笑容让人感到人情味。
tā de xiàoróng ràng rén gǎndào rénqíngwèi.
“Nụ cười của cô ấy khiến người ta cảm nhận tình người.”
老人被讹走了全部积蓄。
lǎorén bèi é zǒule quánbù jīxù.
“Người già bị lừa mất toàn bộ tiền tiết kiệm.”
国家法律明确严禁任何形式的家庭暴力与虐待未成年人、老年人及残疾人的恶劣违法犯罪行为。
Guó jiā fǎ lǜ míng què yán jìn rèn hé xíng shì de jiā tíng bào lì yǔ nüè dài wèi chéng nián rén, lǎo nián rén jí cán jí rén de è liè wéi fǎ fàn zuì xíng wèi.
“Luật pháp quốc gia nghiêm cấm rõ ràng mọi hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm xấu xa về bạo lực gia đình và ngược đãi bạo hành người chưa thành niên, người cao tuổi cùng người khuyết tật.”
今天他似乎闷闷不乐。
jīntiān tā sìhū mènmènbùlè.
“Hôm nay anh ấy có vẻ hơi buồn.”
他是个善解人意的朋友。
tā shìgè shàn jiě rényì de péngyou.
“Anh ấy là một người bạn tâm lý.”
我最近立志要学好汉语呢!
wǒ zuìjìn lìzhì yào xué hǎo Hànyǔ ne!
“Tôi gần đây đã quyết tâm học tốt tiếng Hán.”
这个问题让我感到无能。
zhège wèntí ràng wǒ gǎndào wúnéng.
“Vấn đề này khiến tôi cảm thấy bất lực.”
拖延症让我错过了很多机会。
tuōyán zhèng ràng wǒ cuòguòle hěnduō jīhuì.
“Hội chứng trì hoãn khiến tôi bỏ lỡ nhiều cơ hội.”
他一学习起来就孜孜不倦。
tā yī xuéxí qǐlái jiù zīzībùjuàn.
“Anh ấy một khi đã học là miệt mài không biết mệt.”
超级杂交水稻试验示范田喜获丰收,平均亩产高达两千多斤,再创历史新纪录。
Chāo jí zá jiāo shuǐ dào shì yàn shì fàn tián xǐ huò fēng shōu, píng jūn mǔ chǎn gāo dá liǎng qiān duō jīn, zài chuàng lì shǐ xīn jì lù.
“Ruộng thí nghiệm trình diễn lúa lai siêu cấp đã đón chào mùa vàng bội thu, năng suất trung bình trên mỗi mẫu đạt tới hơn hai ngàn cân (hơn 1 tấn), tiếp tục lập nên kỷ lục lịch sử mới.”
他做了很多好事来积德。
tā zuòle hěnduō hǎoshì lái jīdé.
“Anh ấy làm nhiều Phật sự để tích đức.”
他用童心去看世界。
tā yòng tóngxīn qù kàn shìjiè.
“Anh ấy dùng tâm hồn trẻ thơ để nhìn thế giới.”
她总是守信用,从不食言。
tā zǒng shì shǒu xìnyòng, cóng bù shíyán.
“Cô ấy luôn giữ chữ tín, không bao giờ thất hứa.”
广大青年科研人员时刻铭记党和国家悉心培养的深厚恩情,矢志以优异的科研报国成果回报祖国与人民。
Guǎng dà qīng nián kē yán rén yuán shí kè míng jì dǎng hé guó jiā xī xīn péi yǎng de shēn hòu ēn qíng, shǐ zhì yǐ yōu yì de kē yán bào guó chéng guǒ huí bào zǔ guó yǔ rén mín.
“Đông đảo những người làm nghiên cứu khoa học trẻ tuổi luôn khắc ghi ân tình sâu nặng ơn nghĩa ân đức sâu dày được Đảng và Nhà nước tận tâm bồi dưỡng, sắt son một lòng dùng những thành quả phụng sự Tổ quốc bằng nghiên cứu khoa học xuất sắc để báo đáp Tổ quốc và nhân dân.”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế