怨天尤人: oán trời trách đất; oán trời trách người; giận trời trách người
Nét viết & luyện viết chữ 怨天尤人
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (19 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Uất ức uốn khúc trong lòng Trái tim tích tụ ngập tràn oán than. Trên UYỂN (夗) dưới TÂM (心) thở than, Chữ OÁN (怨) cởi bỏ muôn vàn nhẹ tênh.” — Chữ OÁN (怨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Uyển (夗 - thân mình uốn khúc co quắp trong đêm lạnh) đặt trên chữ Tâm (心). Nỗi bất công tích tụ lâu ngày không được giải tỏa khiến con tim u uất sinh ra oán trách.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
oán trách, trách móc, oán giận
Câu thơ nhớ chữ: “Uất ức uốn khúc trong lòng Trái tim tích tụ ngập tràn oán than. Trên UYỂN (夗) dưới TÂM (心) thở than, Chữ OÁN (怨) cởi bỏ muôn vàn nhẹ tênh.”
Chữ OÁN (怨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Uyển (夗 - thân mình uốn khúc co quắp trong đêm lạnh) đặt trên chữ Tâm (心). Nỗi bất công tích tụ lâu ngày không được giải tỏa khiến con tim u uất sinh ra oán trách.
trời, bầu trời; ngày (thời gian)
Câu thơ nhớ chữ: “Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ THIÊN (天) trồi đầu! Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang?”
Chữ THIÊN (天) là chữ chỉ sự. Chữ THIÊN (天) tượng hình con người (Đại 大) đứng trên mặt đất, phía trên đỉnh đầu là vòm trời bao la (nét Nhất 一). Trong "Chữ Hán Chiết Tự", văn chương dân gian có câu hò đố chữ tuyệt tác: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên gồm Nhị và Nhân, nếu nét dọc trồi nhô lên đầu thì hóa thành chữ PHU (夫 - người chồng). Chàng trai ướm hỏi người thương xem đã có phu quân hay chưa qua lối chơi chữ đầy ý vị duyên dáng.
oán trời trách đất; oán trời trách người; giận trời trách người
Chữ VƯU (尤): thuộc bộ UÔNG (尢), gồm 4 nét. Từ ghép HSK: 尤其 (VƯU KỲ: đặc biệt là, nhất là, riêng biệt).
người
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.”
Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.
Câu ví dụ với từ “怨天尤人”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他总是一副怨天尤人的样子,让人生厌。
tā zǒng shì yī fù yuàntiānyóurén de yàngzi, ràng rénshēng yàn.
“Anh ta lúc nào cũng bộ dạng oán trời trách người, khiến người khác khó chịu.”
与其怨天尤人,不如努力改变自己。
yǔqí yuàntiānyóurén, bùrú nǔlì gǎibiàn zìjǐ.
“Thay vì oán trời trách người, chi bằng nỗ lực thay đổi bản thân.”
Từ “怨天尤人” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 怨天尤人 (yuàntiānyóurén)
怨天尤人 (yuàntiānyóurén) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “怨天尤人” có phiên âm Pinyin là “yuàntiānyóurén”, âm Hán Việt là “OÁN THIÊN VƯU NHÂN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “oán trời trách đất; oán trời trách người; giận trời trách người”.
Chữ 怨天尤人 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “怨天尤人” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 心. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.