我不喜欢吃毛蛋。
Wǒ bù xǐhuan chī máodàn.
“Tôi không thích ăn trứng vịt lộn.”
Chủ đề Nấu ăn và chế độ ăn uống gồm 1.439 từ vựng, được chia thành 60 phần học tập (mỗi phần 24 từ).
我不喜欢吃毛蛋。
Wǒ bù xǐhuan chī máodàn.
“Tôi không thích ăn trứng vịt lộn.”
你想吃甜的窝窝头还是咸的?
nǐ xiǎng chī tián de wōwotóu háishì xián de?
“Bạn muốn ăn bánh ngô ngọt hay mặn?”
杵和臼要配套使用。
chǔ hé jiù yào pèitào shǐyòng.
“Chày và cối phải dùng cùng bộ.”
喝龙井茶对身体有很多好处。
hē lóngjǐng chá duì shēntǐ yǒu hěnduō hǎochù.
“Uống trà Long Tỉnh có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe.”
博大精深的中餐烹饪技艺讲究色香味俱全,在世界各地备受国际友人的赞赏与喜爱。
Bó dà jīng shēn de zhōng cān pēng rèn jì yì jiǎng jiū sè xiāng wèi jù quán, zài shì jiè gè dì bèi shòu guó jì yǒu rén de zàn shǎng yǔ xǐ ài.
“Kỹ nghệ nấu nướng ẩm thực món ăn Trung Quốc uyên thâm sâu rộng rất coi trọng sắc - hương - vị vẹn toàn, được bạn bè quốc tế khắp nơi trên thế giới hết sức tán thưởng và yêu thích.”
“酥”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“Sū” shì yí gè yùyì měihǎo de hànzì, cháng yòng yú rénmíng yǔ shīcí.
““酥” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.”
今晚我们吃意大利面吧。
Jīnwǎn wǒmen chī Yìdàlì miàn ba.
“Tối nay chúng ta ăn mì Ý nhé.”
昨天的正餐是火锅。
Zuótiān de zhèngcān shì huǒguō.
“Bữa ăn chính của ngày hôm qua là lẩu.”
那条小吃街久负盛名啊!
nà tiáo xiǎochī jiē jiǔfùshèngmíng a!
“Con phố ẩm thực đó đã nổi tiếng từ lâu.”
我们去饭馆吃饭吧。
Wǒmen qù fànguǎn chīfàn ba.
“Chúng ta đến nhà hàng ăn cơm nhé.”
周末我常常去快餐店吃汉堡。
zhōumò wǒ chángcháng qù kuàicān diàn chī hànbǎo.
“Cuối tuần tôi thường đến tiệm đồ ăn nhanh ăn bánh hamburger.”
我每天早上吃鸡蛋饼。
Wǒ měitiān zǎoshang chī jīdàn bǐng.
“Tôi ăn bánh trứng mỗi sáng.”
这鸡蛋汤还是挺不错的!
zhè jīdàn tāng háishì tǐng bùcuò de!
“Món canh trứng này vẫn khá ngon đấy!”
他认为味精不健康。
tā rènwéi wèijīng bùjiànkāng.
“Anh ấy cho rằng bột ngọt không tốt cho sức khỏe.”
每张餐桌上都摆放着高温消毒过的成套装餐具。
měi zhāng cān zhuō shàng dōu bǎi fàng zhe gāo wēn xiāo dú guò de chéng tào zhuāng cān jù 。
“Trên mỗi bàn ăn đều bày sẵn bộ bát đũa thìa đã khử trùng ở nhiệt độ cao.”
妈妈煮的稀饭很香。
māma zhǔ de xīfàn hěn xiāng.
“Cháo mẹ nấu rất thơm.”
这款提拉米苏的咖啡味很浓。
Zhè kuǎn tí lā mǐ sū de kāfēi wèi hěn nóng.
“Món tiramisu này có vị cà phê rất đậm.”
我们点了三笼烧麦。
wǒmen diǎnle sān lóng shāomài.
“Chúng tôi gọi ba lồng xíu mại.”
奶奶亲手蒸了豆包。
Nǎinai qīnshǒu zhēngle dòubāo.
“Bà nội tự tay hấp bánh bao nhân đậu.”
蒜蓉粉丝蒸扇贝很好吃。
suàn róng fěn sī zhēng shànbèi hěn hǎo chī.
“Món sò điệp hấp miến tỏi băm rất ngon.”
我喜欢吃香蕉饼。
Wǒ xǐhuan chī xiāngjiāo bǐng.
“Tôi thích ăn bánh chuối.”
我喜欢吃肉末炒饭。
Wǒ xǐhuān chī ròu mò chǎofàn.
“Tôi thích ăn cơm chiên thịt băm.”
妈妈今天晚上做了一只烤鸡。
māma jīntiān wǎnshang zuòle yī zhī kǎo jī.
“Tối nay mẹ đã làm một con gà nướng.”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế
Các màu sắc cơ bản và mở rộng thường dùng trong giao tiếp hằng ngày
Thế giới muôn loài động vật gần gũi, thú cưng và các loài hoang dã
Các loại quả tươi ngon, bổ dưỡng giàu vitamin trong đời sống hằng ngày
Các loại rau xanh tươi ngon, củ quả và nông sản dinh dưỡng mỗi bữa ăn
Các thành viên trong gia đình, họ hàng ruột thịt và cách xưng hô chuẩn mực
Tên gọi các bộ phận trên cơ thể người từ đầu đến chân một cách chi tiết