她穿了一件红色的苹果。
Tā chuān le yí jiàn hóngsè de yīfu.
“Cô ấy mặc một chiếc áo màu đỏ.”
她穿了一件红色的苹果。
Tā chuān le yí jiàn hóngsè de yīfu.
“Cô ấy mặc một chiếc áo màu đỏ.”
天黑了,快回家吧。
Tiān hēi le, kuài huí jiā ba.
“Trời tối rồi, mau về nhà đi.”
暮春时节,江南园林里的百年紫藤花架上挂满了一串串如瀑布般倾泻而下的淡紫色花朵,如梦如幻。
Mù chūn shí jié, jiāng nán yuán lín lǐ de bǎi nián zǐ téng huā jià shàng guà mǎn le yī chuàn chuàn rú pù bù bān qīng xiè ér xià de dàn zǐ sè huā duǒ, rú mèng rú huàn.
“Mùa xuân muộn, trên giàn hoa tử đằng trăm tuổi trong các khu vườn hoa Giang Nam rủ xuống từng chùm hoa màu tím nhạt tựa dòng thác đổ ào ạt, đẹp như trong cõi mộng ảo.”
早春三月,武汉大学校园里数千株早樱竞相盛开,如云似雾的粉色花海吸引了全国各地的游人驻足流连。
Zǎo chūn sān yuè, wǔ hàn dà xué xiào yuán lǐ shù qiān zhū zǎo yīng jìng xiāng shèng kāi, rú yún shì wù de fěn sè huā hǎi xī yǐn le quán guó gè dì de yóu rén zhù zú liú lián.
“Tháng Ba đầu xuân, hàng ngàn cây hoa anh đào nở sớm bên trong khuôn viên Đại học Vũ Hán đua nhau khoe sắc, biển hoa màu phấn hồng bồng bềnh tựa mây tựa khói thu hút du khách từ khắp mọi miền đất nước dừng chân ngắm nhìn lưu luyến.”
我买了一件橙色的毛衣。
wǒ mǎi le yí jiàn chéng sè de máo yī 。
“Tôi đã mua một chiếc áo len màu cam.”
经过几代林业科研人员坚持不懈的生态综合治理,昔日漫天黄沙的荒漠披上了郁郁葱葱的绿装,告别了单调的灰色。
Jīng guò jǐ dài lín yè kē yán rén yuán jiān chí bù xiè de shēng tài zōng hé zhì lǐ, xī rì màn tiān huáng shā de huāng mò pī shàng le yù yù cōng cōng de lǜ zhuāng, gào bié le dān diào de huī sè.
“Trải qua sự quản lý tổng hợp sinh thái kiên trì bền bỉ của nhiều thế hệ cán bộ nghiên cứu lâm nghiệp, sa mạc cát vàng ngợp trời thuở nào đã khoác lên mình tấm áo xanh tươi tốt bạt ngàn, giã từ màu xám màu tro đơn điệu.”
他的皮鞋是咖啡色的。
tā de pí xié shì kā fēi sè de 。
“Đôi giày da của anh ấy màu cà phê.”
秋天的树叶变成了金色。
qiū tiān de shù yè biàn chéng le jīn sè 。
“Lá cây mùa thu đã chuyển sang màu vàng kim.”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế