妈妈长得像姥爷。
māma zhǎng de xiàng lǎoye.
“Mẹ trông rất giống ông ngoại.”
Chủ đề Gia đình gồm 761 từ vựng, được chia thành 32 phần học tập (mỗi phần 24 từ).
妈妈长得像姥爷。
māma zhǎng de xiàng lǎoye.
“Mẹ trông rất giống ông ngoại.”
他是我的未婚夫。
tā shì wǒ de wèihūnfū.
“Anh ấy là chồng sắp cưới của tớ.”
姐姐和姐夫感情很好。
jiějie hé jiěfu gǎnqíng hěn hǎo.
“Chị gái và anh rể rất yêu thương nhau.”
我的侄女儿很可爱。
Wǒ de zhínǚ ér hěn kě'ài.
“Cháu gái của tôi rất dễ thương.”
爹爹今天去上班了。
diēdie jīntiān qù shàngbān le
“Bố hôm nay đi làm rồi.”
许多功勋科学家年轻时曾在这片人迹罕至的戈壁荒原上隐姓埋名、奉献了毕生青春年华。
Xǔ duō gōng xūn kē xué jiā nián qīng shí céng zài zhè piàn rén jì hǎn zhì de gē bì huāng yuán shàng yǐn xìng mái míng, fèng xiàn le bì shēng qīng chūn nián huá.
“Rất nhiều nhà khoa học có công lao thuở trẻ đã từng từng ẩn danh giấu tên trên mảnh đất hoang nguyên sa mạc Gobi hoang vu ít người qua lại này, cống hiến trọn vẹn cả tuổi thanh xuân cả đời mình.”
媳妇儿,你今天想吃什么?
xí fur, nǐ jīntiān xiǎng chī shénme?
“Em yêu, tối nay em muốn ăn gì?”
她常回娘家看父母。
tā cháng huí niángjiā kàn fùmǔ.
“Cô ấy thường về nhà mẹ đẻ thăm bố mẹ.”
我去看望太姥姥了。
Wǒ qù kànwàng tài lǎolao le.
“Tôi đi thăm cụ bà ngoại.”
他为正在准备考研的女朋友精心准备了营养丰富的爱心便当,给予她温暖支持。
Tā wèi zhèng zài zhǔn bèi kǎo yán de nǚ péng yǒu jīng xīn zhǔn bèi le yíng yǎng fēng fù de ài xīn biàn dāng, jǐ yǔ tā wēn nuǎn zhī chí.
“Anh ấy đã chuẩn bị hộp cơm trưa tình yêu dinh dưỡng phong phú chu đáo cho bạn gái đang ôn thi cao học, tiếp thêm cho cô sự ủng hộ ấm áp.”
红娘搭桥,两家成了亲家。
hóngniáng dāqiáo, liǎng jiā chéngle qìngjiā.
“Bà mối bắc cầu, hai nhà thành thông gia.”
我的姪子很聪明。
Wǒ de zhí zi hěn cōng míng.
“Cháu trai của tôi rất thông minh.”
孙子喜欢爷爷。
sūn zi xǐ huan yé ye 。
“Cháu trai thích ông nội.”
在全国科技活动周上,两院院士伯伯用通俗易懂生动风趣的语言,为在场数百名中小学生解答深空奥秘。
Zài quán guó kē jì huó dòng zhōu shàng, liǎng yuàn yuàn shì bó bo yòng tōng sú yì dǒng shēng dòng fēng qù de yǔ yán, wèi zài chǎng shù bǎi míng zhōng xiǎo xué shēng jiě dá shēn kōng ào mì.
“Tại Tuần lễ Hoạt động Khoa học Công nghệ Toàn quốc, người bác bác Viện sĩ hai Viện Hàn lâm bằng ngôn ngữ sinh động dí dỏm dễ hiểu bình dị đã giải đáp những điều huyền bí của không gian sâu cho hàng trăm em học sinh có mặt.”
他有一个非常漂亮的女友。
tā yǒu yīgè fēicháng piàoliang de nǚyǒu.
“Anh ấy có một cô bạn gái rất xinh đẹp.”
逢年过节回到老家,和蔼可亲的姑姑总是会提前为我们准备一大桌丰盛可口的家乡特色菜肴。
Féng nián guò jié huí dào lǎo jiā, hé ǎi kě qīn de gū gū zǒng shì huì tí qián wèi wǒ men zhǔn bèi yī dà zhuō fēng shèng kě kǒu de jiā xiāng tè sè cài yáo.
“Mỗi dịp lễ tết trở về quê hương, người cô hiền hậu và dễ mến luôn chuẩn bị sẵn từ sớm cho chúng tôi cả một bàn tiệc đầy ắp các món ăn đặc sản quê nhà thơm ngon.”
从小我就叫邻居王阿姨干妈。
Cóngxiǎo wǒ jiù jiào línjū wáng āyí gàn mā.
“Từ nhỏ tôi đã gọi cô Vương hàng xóm là mẹ nuôi.”
我去看望太姥爷了。
Wǒ qù kànwàng tài lǎoyé le.
“Tôi đi thăm cụ ông ngoại.”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế
Các màu sắc cơ bản và mở rộng thường dùng trong giao tiếp hằng ngày
Thế giới muôn loài động vật gần gũi, thú cưng và các loài hoang dã
Các loại quả tươi ngon, bổ dưỡng giàu vitamin trong đời sống hằng ngày
Các loại rau xanh tươi ngon, củ quả và nông sản dinh dưỡng mỗi bữa ăn
Các thành viên trong gia đình, họ hàng ruột thịt và cách xưng hô chuẩn mực
Tên gọi các bộ phận trên cơ thể người từ đầu đến chân một cách chi tiết