太姥姥
Minh họa từ vựng 太姥姥 (tài lǎolao)
tài lǎolao HÁN VIỆT: THÁI LÃO LÃO

太姥姥: cụ bà ngoại

cụ bà ngoại

Nét viết & luyện viết chữ 太姥姥

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 太

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (22 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Chữ ĐẠI vốn đã to rồi Thêm chấm ở dưới tuyệt vời biết bao THÁI là quá đỗi, tối cao THÁI DƯƠNG rực rỡ chiếu vào nhân gian.” — Chữ THÁI (太) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư, phát triển trực tiếp từ chữ ĐẠI (大). Chữ ĐẠI (大) vốn vẽ hình người đứng dang rộng tay chân chỉ sự to lớn; người xưa điểm thêm một nét chấm CHỦ (丶) ở phía dưới để nhấn mạnh mức độ 'lớn hơn cả ĐẠI, đạt đến tột cùng'. Vì vậy, chữ THÁI dùng để chỉ những gì tôn quý bậc nhất (như THÁI DƯƠNG - mặt trời, THÁI HẬU) đồng thời làm phó từ chỉ mức độ cao ('quá, lắm').

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

太
tài THÁI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quá, lắm

Bộ 大 (BỘ ĐẠI • 3 nét): To lớn, vĩ đại, dang rộng hai tay và hai chân.
Thành phần cấu tạo chữ:
大 ĐẠI (Con người dang rộng hai tay hai chân, biểu thị sự to lớn vĩ đại.) 丶 CHỦ (CHẤM) (Nét chấm đặt dưới chữ ĐẠI, đánh dấu mức độ vượt lên trên cả sự to lớn thông thường.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chữ ĐẠI vốn đã to rồi Thêm chấm ở dưới tuyệt vời biết bao THÁI là quá đỗi, tối cao THÁI DƯƠNG rực rỡ chiếu vào nhân gian.”

Chữ THÁI (太) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư, phát triển trực tiếp từ chữ ĐẠI (大). Chữ ĐẠI (大) vốn vẽ hình người đứng dang rộng tay chân chỉ sự to lớn; người xưa điểm thêm một nét chấm CHỦ (丶) ở phía dưới để nhấn mạnh mức độ 'lớn hơn cả ĐẠI, đạt đến tột cùng'. Vì vậy, chữ THÁI dùng để chỉ những gì tôn quý bậc nhất (như THÁI DƯƠNG - mặt trời, THÁI HẬU) đồng thời làm phó từ chỉ mức độ cao ('quá, lắm').

姥
lǎo LÃO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bà ngoại

Bộ 女 (BỘ NỮ • 3 nét): Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.
Thành phần cấu tạo chữ:
女 NỮ (Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.) 老 LÃO (Người già, cao tuổi, bậc tiền bối kính trọng.)

Chữ LÃO (姥): thuộc bộ NỮ (女), gồm 9 nét, thành phần: 女 (NỮ) + 老 (LÃO). Từ ghép HSK: 姥姥 (LÃO LÃO: bà ngoại (phương ngữ phương Bắc)).

Câu ví dụ với từ “太姥姥”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我去看望太姥姥了。

Wǒ qù kànwàng tài lǎolao le.

“Tôi đi thăm cụ bà ngoại.”

Từ “太姥姥” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 太姥姥 (tài lǎolao)

太姥姥 (tài lǎolao) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “太姥姥” có phiên âm Pinyin là “tài lǎolao”, âm Hán Việt là “THÁI LÃO LÃO”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cụ bà ngoại”.

Chữ 太姥姥 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “太姥姥” có tổng cộng 22 nét viết, thuộc bộ thủ 大. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2015-11-02T18:16:27+07:00