干妈
Minh họa từ vựng 干妈 (gānmā)
gānmā HÁN VIỆT: CÁN MA

干妈: mẹ nuôi

mẹ nuôi

Nét viết & luyện viết chữ 干妈

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 干

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (9 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một ngang hai nét giao nhau, Hình chiếc khiên chắn tuyến đầu chở che. Chữ CAN khô ráo, gọn gàng, Giữ tâm CAN TỊNH vững vàng trước sau.” — Chữ CAN (干) nguyên bản là chữ tượng hình vẽ một chiếc chạc gỗ dùng làm vũ khí săn bắn hoặc chiếc khiên che chắn, nên mang nghĩa gốc là phạm vào, can dự và Thiên can. Trong chữ Hán hiện đại, chữ CAN (干) còn gộp cả chữ CÀN/CAN (乾 - gồm ánh nắng mặt trời NHẬT 日 chiếu làm bốc hơi khí ẩm 气 khiến vạn vật khô ráo) và chữ CÁN (幹 - làm việc). Nhờ vậy, chữ vừa mang nét nghĩa khô ráo, sạch sẽ (CAN TỊNH), vừa thể hiện tinh thần hăng hái bắt tay vào hành động.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

干
gān / gàn CAN / CÁN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

khô, sạch sẽ, cạn ly, liên quan (gān); làm việc, thực hiện, năng lực, thân cây (gàn)

Bộ 干 (BỘ CAN • 3 nét): Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.
Thành phần cấu tạo chữ:
干 CAN (Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một ngang hai nét giao nhau, Hình chiếc khiên chắn tuyến đầu chở che. Chữ CAN khô ráo, gọn gàng, Giữ tâm CAN TỊNH vững vàng trước sau.”

Chữ CAN (干) nguyên bản là chữ tượng hình vẽ một chiếc chạc gỗ dùng làm vũ khí săn bắn hoặc chiếc khiên che chắn, nên mang nghĩa gốc là phạm vào, can dự và Thiên can. Trong chữ Hán hiện đại, chữ CAN (干) còn gộp cả chữ CÀN/CAN (乾 - gồm ánh nắng mặt trời NHẬT 日 chiếu làm bốc hơi khí ẩm 气 khiến vạn vật khô ráo) và chữ CÁN (幹 - làm việc). Nhờ vậy, chữ vừa mang nét nghĩa khô ráo, sạch sẽ (CAN TỊNH), vừa thể hiện tinh thần hăng hái bắt tay vào hành động.

妈
mā MA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mẹ, má, u

Bộ 女 (BỘ NỮ • 3 nét): Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.
Thành phần cấu tạo chữ:
女 NỮ (Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.) 马 MÃ (Con ngựa phi nhanh, bờm dài dũng mãnh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ NỮ dáng mẹ hiền, Bên phải chữ MÃ đọc âm liền. Tảo tần nuôi con khôn lớn mãi, Tiếng MA ấm áp khắp mọi miền.”

Chữ MA (妈 / 媽) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ NỮ (女 - người phụ nữ) đóng vai trò biểu thị ý nghĩa và chữ MÃ (马 / 馬) đóng vai trò gợi âm đọc. Trong hầu hết các ngôn ngữ của nhân loại, âm tiết đầu tiên trẻ thơ bật ra khi gọi người mẹ sinh thành đều mang âm 'ma' tự nhiên và gần gũi. Chữ MA biểu trưng cho tình mẫu tử thiêng liêng và đức hy sinh cao cả của người mẹ.

Câu ví dụ với từ “干妈”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

从小我就叫邻居王阿姨干妈。

Cóngxiǎo wǒ jiù jiào línjū wáng āyí gàn mā.

“Từ nhỏ tôi đã gọi cô Vương hàng xóm là mẹ nuôi.”

Ví dụ #2

孩子们都亲热地叫她一声干妈。

Háizimen dōu qīnrè de jiào tā yīshēng gàn mā.

“Các đứa trẻ đều thân mật gọi cô ấy một tiếng mẹ nuôi.”

Từ “干妈” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 干妈 (gānmā)

干妈 (gānmā) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “干妈” có phiên âm Pinyin là “gānmā”, âm Hán Việt là “CÁN MA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “mẹ nuôi”.

Chữ 干妈 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “干妈” có tổng cộng 9 nét viết, thuộc bộ thủ 干. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2016-12-25T20:30:20+07:00