我舅父是一位老师。
Wǒ jiùfù shì yī wèi lǎoshī.
“Cậu tôi là giáo viên.”
Chủ đề Gia đình gồm 761 từ vựng, được chia thành 32 phần học tập (mỗi phần 24 từ).
我舅父是一位老师。
Wǒ jiùfù shì yī wèi lǎoshī.
“Cậu tôi là giáo viên.”
她是我的情人。
tā shì wǒ de qíngrén.
“Cô ấy là người yêu của tôi.”
他们家的婿很有礼貌。
tāmen jiā de xù hěn yǒu lǐmào.
“Chàng rể nhà họ rất lễ phép.”
我们是最好的游伴。
Wǒmen shì zuì hǎo de yóubàn.
“Chúng tôi là bạn đi chơi tốt nhất.”
我外甥聪明可爱。
wǒ wàishēng cōngmíng kě'ài.
“Cháu trai của tôi thông minh và đáng yêu.”
外孙女给姥姥捶捶背。
Wàisūnnǚ gěi lǎolao chuí chuí bèi.
“Cháu gái đấm lưng cho bà ngoại.”
科技部联合教育部与工信部等相关职能部门,共同出台了支持青年科研人员挑大梁的重磅实施方案。
Kē jì bù lián hé jiào yù bù yǔ gōng xìn bù děng xiāng guān zhí néng bù mén, gòng tóng chū tái le zhī chí qīng nián kē yán rén yuán tiǎo dà liáng de zhòng bàng shí shī fāng àn.
“Bộ Khoa học Công nghệ phối hợp cùng Bộ Giáo dục và Bộ Công nghiệp Thông tin cùng các ban ngành chức năng liên quan đã ban hành đề án thực thi mang tính bước ngoặt hỗ trợ các nhà nghiên cứu trẻ gánh vác trọng trách lớn.”
“姻”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“Yīn” shì yí gè yùyì měihǎo de hànzì, cháng yòng yú rénmíng yǔ shīcí.
““姻” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.”
这位模范好儿媳数十年如一日悉心服侍患病卧床的高龄公婆,孝老爱亲的动人事迹在当地传为佳话。
Zhè wèi mó fàn hǎo ér xí shù shí nián rú yī rì xī xīn fú shì huàn bìng wò chuáng de gāo líng gōng pó, xiào lǎo ài qīn de dòng rén shì jì zài dāng dì chuán wéi jiā huà.
“Người con dâu hiền dâu thảo gương mẫu này suốt hàng chục năm như một đã tận tình chăm sóc phụng dưỡng cha mẹ chồng cao tuổi đau ốm liệt giường, tấm gương hiếu nghĩa cảm động lòng người đã trở thành giai thoại đẹp lưu truyền trong vùng.”
玛丽是三姐妹中的老幺。
Mǎlì shì sān jiěmèi zhōng de lǎoyāo。
“Mary là con út trong ba chị em gái.”
无论我们未来走得多远、飞得多高,都要时刻感恩父母的养育之恩与无私关爱。
Wú lùn wǒ men wèi lái zǒu dé duō yuǎn, fēi dé duō gāo, dōu yào shí kè gǎn ēn fù mǔ de yǎng yù zhī ēn yǔ wú sī guān ài.
“Bất kể tương lai chúng ta có đi xa đến đâu, bay cao đến mấy, đều phải luôn luôn ghi nhớ biết ơn công ơn dưỡng dục sinh thành và tình yêu thương vô bờ bến của cha mẹ phụ mẫu.”
姑母今天来看我们了。
gūmǔ jīntiān lái kàn wǒmenle.
“Cô ruột hôm nay đến thăm chúng tôi.”
早上岳母打来了电话。
zǎoshang yuèmǔ dǎ láile diànhuà.
“Buổi sáng mẹ vợ gọi điện tới.”
在尊老爱幼的文明家风熏陶下,好媳妇悉心照顾瘫痪在床的老婆婆十余载无怨无悔,获评全国“最美家庭”荣誉。
Zài zūn lǎo ài yòu de wén míng jiā fēng xūn táo xià, hǎo xí fù xī xīn zhào gù tān huàn zài chuáng de lǎo pó po shí yú zài wú yuàn wú huǐ, huò píng quán guó "zuì měi jiā tíng" róng yù.
“Dưới sự hun đúc của nếp nhà văn minh kính già yêu trẻ, người con dâu hiền đã chăm sóc chu đáo người mẹ chồng nằm liệt giường suốt hơn mười năm không một lời oán thán, được bình chọn danh hiệu 'Gia đình Đẹp nhất' toàn quốc.”
闺蜜陪我成长。
guīmì péi wǒ chéngzhǎng.
“Cô bạn thân trưởng thành cùng tôi.”
他有一个继子和两个亲生儿子。
Tā yǒu yí gè jìzǐ hé liǎng gè qīnshēng érzi.
“Anh ấy có một con riêng và hai con ruột.”
他是我的亲戚。
tā shì wǒ de qīn qi 。
“Anh ấy là họ hàng của tôi.”
我非常喜欢我的外孙子,他聪明又可爱。
Wǒ fēicháng xǐhuan wǒ de wàisūnzi, tā cōngming yòu kě'ài.
“Tôi rất thích đứa cháu ngoại của mình, nó vừa thông minh lại vừa đáng yêu.”
兄弟姐妹应当和好相处。
xiōngdì jiěmèi yīngdāng hé hǎo xiāngchu.
“Anh em trong nhà phải yêu thương nhau.”
我的弟弟在读小学。
Wǒ de dìdi zài dú xiǎoxué.
“Em trai tôi đang học tiểu học.”
他是家里的独子。
Tā shì jiā lǐ de dúzǐ.
“Anh ấy là con một trong gia đình.”
我收到了亲朋好友的许多祝福。
wǒ shōu dàole qīnpéng hǎoyǒu de xǔduō zhùfú.
“Tớ nhận được rất nhiều lời chúc từ bạn bè người thân.”
我和他的父母是亲家。
wǒ hé tā de fùmǔ shì qìngjia.
“Tôi và cha mẹ của anh ấy là thông gia.”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế
Các màu sắc cơ bản và mở rộng thường dùng trong giao tiếp hằng ngày
Thế giới muôn loài động vật gần gũi, thú cưng và các loài hoang dã
Các loại quả tươi ngon, bổ dưỡng giàu vitamin trong đời sống hằng ngày
Các loại rau xanh tươi ngon, củ quả và nông sản dinh dưỡng mỗi bữa ăn
Các thành viên trong gia đình, họ hàng ruột thịt và cách xưng hô chuẩn mực
Tên gọi các bộ phận trên cơ thể người từ đầu đến chân một cách chi tiết