亲家
Minh họa từ vựng 亲家 (qìngjia)
qìngjia HÁN VIỆT: THÂN GIA

亲家: dâu gia; sui gia; thông gia

dâu gia sui gia thông gia

Nét viết & luyện viết chữ 亲家

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 亲

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (19 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Đứng trên cây ngóng người xa Mắt trông vời vợi mẹ cha ngóng chờ. Trên LẬP (立) dưới MỘC (木) sum vầy, Chữ THÂN (亲) máu mủ đong đầy tình thương.” — Chữ THÂN phồn thể (親) là chữ hình thanh kiêm hội ý, vẽ cha mẹ trèo lên cây cao (立 + 木) ngóng nhìn (見) đứa con đi xa trở về đầu làng. Tình mẫu tử phụ tử tha thiết trông ngóng con từng giây phút, tạo nên hai chữ "thân nhân" thiêng liêng.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

亲
qīn THÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thân, ruột thịt; người thân; tự mình; hôn

Bộ 亠 (BỘ ĐẦU • 2 nét): Bộ đầu, phần trên nóc, mái che bảo vệ phía trên.
Thành phần cấu tạo chữ:
立 CHỮ LẬP (Đứng thẳng trên cao ngóng trông con cái.) 木 BỘ MỘC (Cây cao đầu làng bóng mát che chở.) 见 CHỮ KIẾN (BẢN PHỒN) (Đôi mắt dõi nhìn trông ngóng người đi xa trở về.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đứng trên cây ngóng người xa Mắt trông vời vợi mẹ cha ngóng chờ. Trên LẬP (立) dưới MỘC (木) sum vầy, Chữ THÂN (亲) máu mủ đong đầy tình thương.”

Chữ THÂN phồn thể (親) là chữ hình thanh kiêm hội ý, vẽ cha mẹ trèo lên cây cao (立 + 木) ngóng nhìn (見) đứa con đi xa trở về đầu làng. Tình mẫu tử phụ tử tha thiết trông ngóng con từng giây phút, tạo nên hai chữ "thân nhân" thiêng liêng.

家
jiā GIA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhà, gia đình

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét): Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 BỘ MIÊN (Mái nhà che chở, tổ ấm sum vầy trước mưa gió bão bùng của cuộc đời.) 豕 BỘ THỈ (Con heo (lợn), tượng trưng cho của cải tích lũy và nguồn sinh kế nông nghiệp gia đình.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà MIÊN (宀) ấm chở che, Dưới nuôi đàn lợn THỈ (豕) về sum vầy. Đàn bà thì phải nuôi heo, Thời vận còn nghèo nuôi chửa được trâu.”

Chữ GIA (家) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối cổ đố chữ: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" (安女去豕入為家) - Trong chữ An (安), nếu lấy chữ Nữ (女) ra (khứ), rồi đem chữ Thỉ (豕 - con heo) thế vào (nhập) thì lập tức hóa thành chữ GIA (家 - gia đình, nhà cửa). Người xưa quan niệm dưới mái nhà (bộ Miên 宀) có con heo (Thỉ 豕) là biểu trưng cho sự trù phú, tích lũy của cải. Người phụ nữ trong nhà cần kiệm chu đáo, chăn nuôi gia súc như bỏ ống tiết kiệm để gầy dựng cơ nghiệp cho con cháu.

Câu ví dụ với từ “亲家”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我和他的父母是亲家。

wǒ hé tā de fùmǔ shì qìngjia.

“Tôi và cha mẹ của anh ấy là thông gia.”

Ví dụ #2

亲家之间的关系很亲近。

qìngjia zhījiān de guānxì hěn qīnjìn.

“Quan hệ giữa các thông gia rất thân thiết.”

Từ “亲家” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 亲家 (qìngjia)

亲家 (qìngjia) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “亲家” có phiên âm Pinyin là “qìngjia”, âm Hán Việt là “THÂN GIA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “dâu gia; sui gia; thông gia”.

Chữ 亲家 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “亲家” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 亠. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2024-02-13T17:08:17+07:00