兄弟姐妹: anh chị em
Nét viết & luyện viết chữ 兄弟姐妹
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (28 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Miệng nói bảo ban em nhỏ Đôi chân vững vàng gánh vác việc chung. Trên KHẨU (口) dưới NHI (儿) đỡ đần, Chữ HUYNH (兄) gương mẫu muôn phần kính yêu.” — Chữ HUYNH (兄) là chữ hội ý, gồm miệng (口) đặt trên đôi chân người (儿). Người anh lớn tuổi có trách nhiệm cất lời dạy bảo đàn em noi theo khuôn phép đạo lý, thay cha chăm sóc các em khi cha vắng nhà.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
anh chị em
Câu thơ nhớ chữ: “Miệng nói bảo ban em nhỏ Đôi chân vững vàng gánh vác việc chung. Trên KHẨU (口) dưới NHI (儿) đỡ đần, Chữ HUYNH (兄) gương mẫu muôn phần kính yêu.”
Chữ HUYNH (兄) là chữ hội ý, gồm miệng (口) đặt trên đôi chân người (儿). Người anh lớn tuổi có trách nhiệm cất lời dạy bảo đàn em noi theo khuôn phép đạo lý, thay cha chăm sóc các em khi cha vắng nhà.
em trai (đệ)
Câu thơ nhớ chữ: “Dây thừng quấn quanh cọc gỗ Em nhỏ nối gót sau anh từng ngày. Cung CUNG (弓) nét sổ thẳng hàng, Chữ ĐỆ (弟) hiếu thuận dịu dàng trước sau.”
Chữ ĐỆ (弟) là chữ tượng hình, ban đầu tượng hình sợi dây thừng quấn quanh cọc gỗ theo thứ tự từng nấc. Con cái trong gia đình sinh ra trước sau có thứ tự lớp lang, em nhỏ tôn kính anh lớn tạo nên nề nếp gia phong.
chị gái (tỷ)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên bàn thờ cúng tổ tiên Chị gái thay mẹ vẹn tuyền tình thâm. Bên NỮ (女) chữ THẢ (且) dịu hiền, Chữ TỶ (姐) săn sóc giữ yên cửa nhà.”
Chữ TỶ (姐) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Nữ (女) và chữ Thả (且 - bài vị tổ tiên). Người chị gái lớn trong gia đình có vai trò trang nghiêm tựa như mẫu từ thứ hai, cùng cha mẹ chăm sóc bảo ban đàn em thơ ấu.
em gái (muội)
Câu thơ nhớ chữ: “Cành non chưa trổ hoa xinh, Em gái bé bỏng nặng tình anh em. Bên NỮ (女) chữ VỊ (未) xinh tươi, Chữ MUỘI (妹) trong sáng nụ cười hồn nhiên.”
Chữ MUỘI (妹) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Nữ (女) và chữ Vị (未 - chưa tới, mầm non chưa lớn). Người em gái nhỏ tuổi như mầm cây non tơ cần được cha mẹ và anh chị dang tay nâng niu bao bọc.
Câu ví dụ với từ “兄弟姐妹”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
兄弟姐妹应当和好相处。
xiōngdì jiěmèi yīngdāng hé hǎo xiāngchu.
“Anh em trong nhà phải yêu thương nhau.”
兄弟姐妹一条心最好。
xiōngdì jiěmèi yītiáoxīn zuì hǎo.
“Anh chị em đồng lòng là tốt nhất.”
Từ “兄弟姐妹” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 兄弟姐妹 (xiōngdì jiěmèi)
兄弟姐妹 (xiōngdì jiěmèi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “兄弟姐妹” có phiên âm Pinyin là “xiōngdì jiěmèi”, âm Hán Việt là “HUYNH ĐỆ THƯ MUỘI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “anh chị em”.
Chữ 兄弟姐妹 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “兄弟姐妹” có tổng cộng 28 nét viết, thuộc bộ thủ 儿. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.