下雨天,爸爸淋着雨来到学校接我。
Xià yǔtiān, bàba línzhe yǔ lái dào xuéxiào jiē wǒ.
“Vào một ngày mưa, bố tôi dầm mưa đến trường đón tôi.”
下雨天,爸爸淋着雨来到学校接我。
Xià yǔtiān, bàba línzhe yǔ lái dào xuéxiào jiē wǒ.
“Vào một ngày mưa, bố tôi dầm mưa đến trường đón tôi.”
昨天下午下了瓢泼大雨。
Zuótiān xiàwǔ xiàle piáopō dàyǔ.
“Chiều qua trời mưa như trút nước.”
他突然听到一声雷声。
tā tū rán tīng dào yīshēng léishēng.
“Thình lình anh ấy nghe thấy tiếng sấm.”
晨曦照亮了整个村庄。
chénxī zhào liàngle zhěnggè cūnzhuāng.
“Tia nắng ban mai chiếu sáng cả ngôi làng.”
旋风已经卷起了落叶。
xuànfēng yǐjīng juǎn qǐle luòyè.
“Cơn lốc xoáy cuốn bay lá rụng.”
天阴的时候最好带伞。
tiānyīn de shíhòu zuì hǎo dài sǎn.
“Khi trời âm u, tốt nhất mang ô.”
远处的草原白茫茫的。
yuǎn chǔ de cǎoyuán báimángmáng de.
“Đồng cỏ xa xa trắng xóa.”
在戈壁大科学工程室外高精度天线吊装作业中,微风仪实时监测现场风速,严格执行遇大风刮风即刻停工的刚性安全红线。
Zài gē bì dà kē xué gōng chéng shì wài gāo jīng dù tiān xiàn diào zhuāng zuò yè zhōng, wēi fēng yí shí shí jiān cè xiàn chǎng fēng sù, yán gé zhí xíng yù dà fēng guā fēng jí kè tíng gōng de gāng xìng ān quán hóng xiàn.
“Trong thao tác cẩu lắp ăng-ten độ chính xác cao ngoài trời của công trình khoa học lớn sa mạc Gobi, máy đo gió vi mô quan trắc tốc độ gió hiện trường theo thời gian thực, thực thi nghiêm ngặt lằn ranh đỏ an toàn cứng hễ gặp nổi gió gió thổi lớn là lập tức tạm dừng thi công.”
竹林响得簌簌作响。
zhúlín xiǎng de sùsù zuò xiǎng.
“Rừng trúc vang lên tiếng xào xạc.”
虽然今天是个微风和煦的阴天,但依然挡不住市民们前往湿地公园散步赏景的热情。
Suī rán jīn tiān shì gè wēi fēng hé xù de yīn tiān, dàn yī rán dǎng bú zhù shì mín men qián wǎng shī dì gōng yuán sàn bù shǎng jǐng de rè qíng.
“Dẫu cho hôm nay là một ngày nhiều mây trời râm mát gió thổi nhẹ nhàng, nhưng vẫn không thể ngăn được niềm hào hứng của người dân tới công viên đất ngập nước dạo bộ ngắm cảnh.”
全天候公路。
quántiānhòu gōnglù。
“Đường cái sử dụng tốt trong mọi thời tiết.”
外面下着瓢泼大雨。
Wàimiàn xiàzhe piáopō dàyǔ.
“Bên ngoài đang mưa to như trút nước.”
桌子上有一条毯子。
zhuōzi shang yǒu yītiáo tǎnzi.
“Có một tấm thảm trên bàn.”
别灰心,总会有雨过天晴的一天。
Bié huīxīn, zǒng huì yǒu yǔ guò tiān qíng de yītiān.
“Đừng nản lòng, rồi sẽ có ngày mọi khó khăn qua đi.”
酷热的天气让人难以入睡。
Kùrè de tiānqì ràng rén nányǐ rùshuì.
“Thời tiết nóng nực khiến người ta khó ngủ.”
这是“凛冽”的一个常用表达。
Zhè shì "lǐnliè" de yí gè chángyòng biǎodá.
“Đây là một cách diễn đạt thường dùng của "gió đông lạnh thấu xương".”
面对变幻莫测的国际地缘竞争环境,我们必须坚定不移加快实现高水平科技自立自强,筑牢国家发展安全屏障。
Miàn duì biàn huàn mò cè de guó jì dì yuán jìng zhēng huán jìng, wǒ men bì xū jiān dìng bù yí jiā kuài shí xiàn gāo shuǐ píng kē jì zì lì zì qiáng, zhù láo guó jiā fā zhǎn ān quán píng zhàng.
“Đứng trước môi trường cạnh tranh địa chính trị quốc tế biến hóa khôn lường thiên biến vạn hóa khó đoán, chúng ta bắt buộc phải kiên định không ngừng đẩy nhanh thực hiện tự chủ tự cường khoa học công nghệ trình độ cao, củng cố vững chắc tấm lá chắn an ninh phát triển của đất nước.”
今天的天气很闷热。
jīntiān de tiānqì hěn mēnrè.
“Thời tiết hôm nay rất oi bức.”
冬天到了,我们要穿厚厚的衣服来御寒。
dōngtiān dàole, wǒmen yào chuān hòu hòu de yīfu lái yùhán.
“Đông đến rồi, chúng ta phải mặc quần áo dày để chống rét.”
霅水清澈见底。
Zhà shuǐ qīngchè jiàn dǐ.
“Nước sông Tráp Khê trong vắt nhìn thấy đáy.”
淅淅沥沥的雨声带来了诗意。
Xīxī lìlì de yǔ shēngdài láile shīyì.
“Tiếng mưa tí tách mang đến chất thơ.”
“殷”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“Yīn” shì yí gè yùyì měihǎo de hànzì, cháng yòng yú rénmíng yǔ shīcí.
““殷” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.”
重庆被称为雾都。
chóngqìng bèi chēng wèi wù dū.
“Trùng Khánh được gọi là thành phố sương mù.”
今天的大晴天真让人开心!
Jīntiān de dà qíngtiān zhēn ràng rén kāixīn!
“Hôm nay trời nắng đẹp thật khiến người ta vui!”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế