雨过天晴: trời quang mây tạnh; sau cơn mưa trời lại sáng
Nét viết & luyện viết chữ 雨过天晴
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (30 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bầu trời mây xám giăng ngang Bốn giọt mưa rơi mát tràn thế gian. Trên NHẤT (一) dưới QUYNH (冂) bốn hàng, Chữ VŨ (雨) tưới mát xóm làng tốt tươi.” — Chữ VŨ (雨) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vòm trời che đám mây, phía dưới là những giọt nước mưa rơi xuống. Mưa là nguồn nước ngọt vô giá tưới tắm mùa màng, biểu tượng của sự sinh sôi màu mỡ.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mưa, cơn mưa
Câu thơ nhớ chữ: “Bầu trời mây xám giăng ngang Bốn giọt mưa rơi mát tràn thế gian. Trên NHẤT (一) dưới QUYNH (冂) bốn hàng, Chữ VŨ (雨) tưới mát xóm làng tốt tươi.”
Chữ VŨ (雨) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vòm trời che đám mây, phía dưới là những giọt nước mưa rơi xuống. Mưa là nguồn nước ngọt vô giá tưới tắm mùa màng, biểu tượng của sự sinh sôi màu mỡ.
qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm); đón (tết, sinh nhật)
Chữ QUÁ (过, phồn thể: 過): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 6 nét, thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 过去 (QUÁ KHỨ: quá khứ), 经过 (KINH QUÁ: đi qua, trải qua; quá trình), 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 不过 (BẤT QUÁ: nhưng mà, có điều).
trời, bầu trời; ngày (thời gian)
Câu thơ nhớ chữ: “Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ THIÊN (天) trồi đầu! Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang?”
Chữ THIÊN (天) là chữ chỉ sự. Chữ THIÊN (天) tượng hình con người (Đại 大) đứng trên mặt đất, phía trên đỉnh đầu là vòm trời bao la (nét Nhất 一). Trong "Chữ Hán Chiết Tự", văn chương dân gian có câu hò đố chữ tuyệt tác: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên gồm Nhị và Nhân, nếu nét dọc trồi nhô lên đầu thì hóa thành chữ PHU (夫 - người chồng). Chàng trai ướm hỏi người thương xem đã có phu quân hay chưa qua lối chơi chữ đầy ý vị duyên dáng.
nắng, trời quang
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mặt trời NHẬT sáng trưng, Bên phải trời THANH biếc núi rừng. Mây mù tan hết ngày quang đãng, Nắng đẹp TÌNH không dạ vui mừng.”
Chữ TÌNH (晴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ THANH (青 - màu xanh trong) biểu âm kiêm gợi ý ở bên phải. Sau cơn mưa mây mù tan biến, vầng mặt trời (NHẬT) lại tỏa sáng rực rỡ trên nền trời xanh biếc (THANH), tạo nên khung cảnh nắng đẹp quang đãng. Chữ còn ẩn dụ cho tâm trạng tươi sáng và tràn đầy năng lượng.
Câu ví dụ với từ “雨过天晴”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
别灰心,总会有雨过天晴的一天。
Bié huīxīn, zǒng huì yǒu yǔ guò tiān qíng de yītiān.
“Đừng nản lòng, rồi sẽ có ngày mọi khó khăn qua đi.”
Từ “雨过天晴” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 雨过天晴 (yǔguò tiān qíng)
雨过天晴 (yǔguò tiān qíng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “雨过天晴” có phiên âm Pinyin là “yǔguò tiān qíng”, âm Hán Việt là “VŨ QUÁ THIÊN TÌNH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “trời quang mây tạnh; sau cơn mưa trời lại sáng”.
Chữ 雨过天晴 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “雨过天晴” có tổng cộng 30 nét viết, thuộc bộ thủ 雨. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.