南极有巨大的冰盖。
Nánjí yǒu jùdà de bīnggài.
“Nam Cực có tảng băng khổng lồ.”
南极有巨大的冰盖。
Nánjí yǒu jùdà de bīnggài.
“Nam Cực có tảng băng khổng lồ.”
国家气象中心依托气象卫星与数字雷达大模型,实现了对极端特大暴雨天气的公里级高精度超前预报。
Guó jiā qì xiàng zhōng xīn yī tuō qì xiàng wèi xīng yǔ shù zì léi dá dà mó xíng, shí xiàn le duì jí duān tè dà bào yǔ tiān qì de gōng lǐ jí gāo jīng dù chāo qián yù bào.
“Trung tâm Khí tượng Quốc gia dựa vào mô hình lớn radar kỹ thuật số và vệ tinh khí tượng đã thực hiện việc dự báo sớm độ chính xác cao cấp độ km đối với thời tiết mưa to mưa xối xả đặc biệt lớn cực đoan.”
落日后,天空变得更加迷人。
luòrì hòu, tiānkōng biàn de gèngjiā mírén.
“Sau hoàng hôn, bầu trời trở nên say đắm lòng người hơn.”
在零下三十多度的极寒风雪天气中,边防战士们依然威武挺拔地坚守在祖国界碑旁。
Zài líng xià sān shí duō dù de jí hán fēng xuě tiān qì zhōng, biān fáng zhàn shì men yī rán wēi wǔ tǐng bá dì jiān shǒu zài zǔ guó jiè bēi páng.
“Trong thời tiết bão tuyết giá rét cực đoan dưới 0 độ C âm hơn 30 độ C, các chiến sĩ biên phòng vẫn đứng vững oai phong bám trụ kiên cường bên cột mốc biên giới của Tổ quốc.”
爸爸整天日晒雨淋,非常辛苦。
bàba zhěng tiān rì shài yǔ lín, fēicháng xīnkǔ.
“Bố cả ngày dãi nắng dầm mưa, vất vả lắm.”
这组画展示了四季变化。
Zhè zǔ huà zhǎnshì le sìjì biànhuà.
“Nhóm tranh này thể hiện sự thay đổi của bốn mùa.”
皑皑白雪覆盖着山顶。
ái'ái báixuě fùgàizhe shāndǐng.
“Tuyết trắng xóa phủ kín đỉnh núi.”
四季各有不同的美。
sìjì gè yǒu bùtóng dì měi.
“Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng.”
春夏秋冬各有美景。
Chūn xià qiū dōng gè yǒu měi jǐng.
“Bốn mùa đều có cảnh đẹp riêng.”
春捂秋冻,没灾没病。
Chūn wǔ qiū dòng, méi zāi méi bìng.
“Xuân ủ thu đống, không bệnh không vạ”
南寒带的气候非常寒冷。
nán hándài de qìhòu fēicháng hánlěng.
“Khí hậu của vùng hàn đới Nam rất lạnh.”
超导量子计算机核心处理器必须在接近绝对零度的极限超低温环境下运行,才能保持量子比特的相干性。
Chāo dǎo liàng zǐ jì suàn jī hé xīn chǔ lǐ qì bì xū zài jiē jìn jué duì líng dù de jí xiàn chāo dī wēn huán jìng xià yùn xíng, cái néng bǎo chí liàng zǐ bǐ tè de xiāng gān xìng.
“Bộ xử lý cốt lõi của máy tính lượng tử siêu dẫn bắt buộc phải vận hành trong môi trường hàn nhiệt nhiệt độ thấp siêu lạnh giới hạn tiệm cận độ không tuyệt đối mới có thể duy trì tính kết hợp của các qubit.”
秋令果实丰收,农民们笑逐颜开。
qiū lìng guǒshí fēngshōu, nóngmínmen xiàozhúyánkāi.
“Vào mùa thu hoạch, hoa quả bội thu, nông dân ai nấy đều nở nụ cười tươi.”
清晨的山谷被雾霭笼罩。
Qīngchén de shāngǔ bèi wù'ǎi lǒngzhào.
“Thung lũng buổi sáng sớm bị bao phủ bởi sương mù.”
空气中有很多潮气。
Kōngqì zhōng yǒu hěn duō cháoqì.
“Không khí có nhiều hơi ẩm.”
国家持续深入推进蓝天保卫战,全国各大主要城市空气质量优良天数比例连年创下历史新高。
Guó jiā chí xù shēn rù tuī jìn lán tiān bǎo wèi zhàn, quán guó gè dà zhǔ yào chéng shì kōng qì zhì liàng yōu liáng tiān shù bǐ lì lián nián chuàng xià lì shǐ xīn gāo.
“Nhà nước liên tục đi sâu đẩy mạnh Cuộc chiến bảo vệ bầu trời xanh, tỷ lệ số ngày có chất lượng không khí đạt loại tốt và ưu lương của các đô thị lớn chủ yếu trên cả nước liên tục nhiều năm xác lập kỷ lục lịch sử mới.”
今天的雾霾很严重。
jīntiān de wù mái hěn yánzhòng.
“Hôm nay khói bụi rất nghiêm trọng.”
这次天灾造成了很大的损失。
zhè cì tiānzāi zàochéng le hěn dà de sǔnshī.
“Thảm họa tự nhiên lần này gây ra tổn thất lớn.”
我喜欢热带气候。
wǒ xǐhuan rèdài qìhòu.
“Tôi thích khí hậu nhiệt đới.”
明后两天大有回暖的趋势。
míng hòu liǎng tiān dà yǒu huínuǎn de qūshì.
“Ngày mai ngày kia thời tiết sẽ có xu hướng ấm trở lại.”
太阳晒得人热辣辣的。
tàiyáng shài dé rén rèlàlà de。
“Ánh nắng mặt trời làm người nóng ran lên.”
秋高气爽,湛蓝如洗的晴朗天空飘着朵朵洁白无瑕的云絮,令人心旷神怡。
Qiū gāo qì shuǎng, zhàn lán rú xǐ de qíng lǎng tiān kōng piāo zhe duǒ duǒ jié bái wú xiá de yún xù, lìng rén xīn kuàng shén yí.
“Mùa thu khí trời mát mẻ trong lành, trên nền bầu trời trong xanh như gột rửa lững lờ trôi những cụm mây trắng muốt không một tì vết, khiến tâm hồn người ta thư thái vô cùng.”
霓彩映山峰。
ní cǎi yìng shānfēng.
“Mây ngũ sắc phản chiếu núi non.”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế