远远望去,雪山像一幅画。
yuǎnyuǎn wàngqù, xuěshān xiàng yī fú huà.
“Nhìn từ xa, núi tuyết như một bức tranh.”
远远望去,雪山像一幅画。
yuǎnyuǎn wàngqù, xuěshān xiàng yī fú huà.
“Nhìn từ xa, núi tuyết như một bức tranh.”
这里冬季干冷,夏季燥热。
zhèlǐ dōngjì gānlěng,xiàjì zàorè。
“Nơi đây mùa đông trời lạnh khô, mùa hạ nóng bức.”
酷暑时节,人们纷纷寻找清凉之地。
kùshǔ shíjié, rénmen fēnfēn xúnzhǎo qīngliáng zhī dì.
“Những ngày hè oi bức, mọi người đều tìm nơi mát mẻ.”
峦峰上覆盖着白雪。
luán fēng shang fùgàizhe báixuě.
“Trên đỉnh núi phủ đầy tuyết trắng.”
天色还早,你再睡一会儿。
tiānsè hái zǎo, nǐ zài shuì yīhuǐr.
“Trời còn sớm, anh ngủ thêm một chút đi.”
雷声隆隆,大雨马上就要来了。
Léishēng lónglóng, dàyǔ mǎshàng jiùyào lái le.
“Sấm vang rền, cơn mưa lớn sắp sửa ập đến.”
雨夹雪节奏特别清晰。
yǔ jiā xuě jiézòu tèbié qīngxī.
“Nhịp điệu của "mưa lẫn tuyết" rất rõ ràng.”
星期二你有时间吗?
xīng qī èr nǐ yǒu shíjiān ma?
“Thứ Ba bạn có thời gian không?”
锅里冒出白色的歊气。
Guō lǐ mào chū báisè de xiāo qì
“Trong nồi bốc lên hơi nước màu trắng”
在万里无云的晴天里,光伏发电站数万块太阳能电池板在阳光照射下源源不断输出绿色清洁电力。
Zài wàn lǐ wú yún de qíng tiān lǐ, guāng fú fā diàn zhàn shù wàn kuài tài yáng néng diàn chí bǎn zài yáng guāng zhào shè xià yuán yuán bù duàn shū chū lǜ sè qīng jié diàn lì.
“Trong một ngày nắng trời quang đãng muôn dặm không một gợn mây, hàng vạn tấm pin năng lượng mặt trời của trạm điện quang điện dưới ánh nắng chiếu rọi liên tục không ngừng phát ra nguồn điện sạch xanh.”
北京在中国北方。
běi jīng zài zhōng guó běi fāng 。
“Bắc Kinh ở phía bắc Trung Quốc.”
水蒸气从杯子里冒出来。
shuǐ zhēngqì cóng bēizǐ lǐ mào chū lái.
“Từ trong cốc bốc ra hơi nước.”
同学们一阵风地冲了上来。
tóngxué men yīzhènfēng dìchōng le shànglái。
“Học sinh thoáng cái đã xông lên phía trước.”
他午夜才回到家。
tā wǔyè cái huí dàojiā.
“Anh ta nửa đêm mới về nhà.”
暴风让行人难以前进。
bàofēng ràng xíngrén nányǐ qiánjìn.
“Gió bão khiến người đi bộ khó di chuyển.”
我喜欢她的白皙皮肤。
wǒ xǐhuan tā de báixī pífū.
“Tôi thích làn da trắng nõn của cô ấy.”
在繁星点点的宁静夏夜,国家天文台光学观测站的巨型望远镜正在静静巡视着遥远深邃的浩瀚星空。
Zài fán xīng diǎn diǎn de níng jìng xià yè, guó jiā tiān wén tái guāng xué guān cè zhàn de jù xíng wàng yuǎn jìng zhèng zài jìng jìng xún shì zhe yáo yuǎn shēn suì de hào hàn xīng kōng.
“Trong đêm hè tĩnh mịch ngập tràn muôn vì sao lấp lánh, chiếc kính viễn vọng khổng lồ của trạm quan sát quang học Đài Thiên văn Quốc gia đang lặng lẽ tuần tra bầu trời sao bao la sâu thẳm xa xôi.”
在生态湿地保护区内,清澈见底的湖水与茂密水草构成了一幅水清岸绿、万鸟齐飞的秀美生态画卷。
Zài shēng tài shī dì bǎo hù qū nèi, qīng chè jiàn dǐ de hú shuǐ yǔ mào mì shuǐ cǎo gòu chéng le yī fú shuǐ qīng àn lǜ, wàn niǎo qí fēi de xiù měi shēng tài huà juàn.
“Bên trong khu bảo tồn đất ngập nước sinh thái, làn nước hồ trong suốt trong vắt nhìn thấy tận đáy cùng thảm cỏ thủy sinh rậm rạp đã dệt nên bức tranh sinh thái tuyệt mỹ nước trong bờ xanh, muôn chim cùng bay.”
六月的天气总是变幻莫测。
Liù yuè de tiānqì zǒng shì biànhuàn mò cè.
“Thời tiết tháng sáu luôn khó lường.”
他的生日是七月二十号。
tā de shēngrì shì qī yuè èrshí hào.
“Sinh nhật anh ấy là ngày 20 tháng bảy.”
天气预报真不准啊!
tiānqì yùbào zhēn bù zhǔn a!
“Dự báo thời tiết thật không chính xác!”
今天是星期四,工作很忙。
jīntiān shì xīng qīsì, gōngzuò hěn máng.
“Hôm nay là thứ năm, công việc rất bận.”
我们怎么防治酸雨呢?
wǒmen zěnme fángzhì suānyǔ ne?
“Chúng ta làm thế nào để chống mưa axit?”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế