“霙”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“Yīng” shì yí gè yùyì měihǎo de hànzì, cháng yòng yú rénmíng yǔ shīcí.
““霙” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.”
“霙”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“Yīng” shì yí gè yùyì měihǎo de hànzì, cháng yòng yú rénmíng yǔ shīcí.
““霙” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.”
多么阴晦的天气!
Duōme yīnhuì de tiānqì!
“Thời tiết âm u làm sao!”
他的记忆有些朦胧。
tā de jìyì yǒuxiē ménglóng.
“Ký ức của anh ấy có chút mờ nhạt.”
寒潮来了,气温骤降。
Háncháo lái le, qìwēn jù jiàng.
“Luồng không khí lạnh đến, nhiệt độ giảm mạnh.”
今天的天气预报说会有降雨。
jīntiān de tiānqì yùbào shuō huì yǒu jiàngyǔ.
“Dự báo thời tiết hôm nay nói sẽ có mưa.”
这件事像一团云雾一样。
Zhè jiàn shì xiàng yī tuán yúnwù yīyàng.
“Sự việc này giống hệt như một đám mây mù.”
昨晚电闪雷鸣,天气很吓人。
Zuó wǎn diàn shǎn léi míng, tiān qì hěn xià rén.
“Tối qua chớp giật sấm rền, thời tiết rất đáng sợ.”
无论怎么刮风下雨,我都坚持。
Wúlùn zěnme guā fēng xià yǔ, wǒ dū jiānchí.
“Dù có xảy ra biến cố gì đi nữa, tôi vẫn kiên trì.”
我喜欢吃切成薄片的面包。
wǒ xǐhuān chī qiè chéng báo piàn de miànbāo.
“Tôi thích ăn bánh mì được cắt thành lát.”
风吹日晒是人生必经的历练。
Fēng chuī rì shài shì rénshēng bì jīng de lìliàn.
“Dầm mưa dãi nắng là sự rèn luyện tất yếu của cuộc đời.”
我们家乡四季如春。
wǒmen jiāxiāng sìjì rú chūn
“Quê tôi quanh năm như mùa xuân”
“霆”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“Tíng” shì yí gè yùyì měihǎo de hànzì, cháng yòng yú rénmíng yǔ shīcí.
““霆” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.”
夏天骄阳似火,热浪滚滚。
xiàtiān jiāoyáng sì huǒ, rèlàng gǔngǔn.
“Mùa hè nắng gắt như đổ lửa, sóng nhiệt cuồn cuộn.”
这是“晴空”的一个常用表达。
Zhè shì "qíngkōng" de yí gè chángyòng biǎodá.
“Đây là một cách diễn đạt thường dùng của "bầu trời trong xanh".”
积雪已经有十厘米厚了。
jīxuě yǐjīng yǒu shí límǐ hòu le.
“Lớp tuyết đã dày tới 10cm rồi.”
雨停过后,空气特别清新。
yǔ tíng guòhòu, kōngqì tèbié qīngxīn.
“Sau khi mưa tạnh, không khí rất trong lành.”
经过一场及时的春雨滋润,湿润肥沃的土地上散发着泥土的清香,麦苗茁壮成长。
Jīng guò yī cháng jí shí de chūn yǔ zī rùn, shī rùn féi wò de tǔ dì shàng sàn fà zhe ní tǔ de qīng xiāng, mài miáo zhuó zhuàng chéng zhǎng.
“Trải qua sự tưới tắm của cơn mưa xuân kịp thời, trên mảnh đất phì nhiêu ẩm ướt tỏa ra mùi thơm trong lành của đất đai, mầm lúa mì sinh trưởng phát triển xanh tốt.”
在刺骨的寒风中站立了两个多小时后,他的双手冻得忍不住微微发抖。
Zài cì gǔ de hán fēng zhōng zhàn lì le liǎng gè duō xiǎo shí hòu, tā de shuāng shǒu dòng dé rěn bú zhù wēi wēi fā dǒu.
“Sau khi đứng suốt hơn hai tiếng đồng hồ giữa cơn gió lạnh thấu xương, đôi bàn tay của anh đã lạnh buốt đến mức run lên bần bật.”
冬天古都北京一下雪,红墙金瓦在白雪映衬下宛如一幅典雅的水墨画卷。
Dōng tiān gǔ dū běi jīng yī xià xuě, hóng qiáng jīn wǎ zài bái xuě yìng chèn xià wǎn rú yī fú diǎn yǎ de shuǐ mò huà juàn.
“Mùa đông Cố đô Bắc Kinh hễ tuyết rơi, tường đỏ ngói vàng dưới sự soi bóng của tuyết trắng tựa như một bức tranh thủy mặc thanh nhã tuyệt mỹ.”
考试的题目变化多端。
kǎoshì de tímù biànhuà duōduān.
“Đề thi thay đổi rất đa dạng.”
这件大衣太薄了,挡不住大风。
zhè jiàn dàyī tài báole, dǎng bù zhù dàfēng.
“Chiếc áo khoác này quá mỏng, chắn không nổi gió to.”
在南极极夜极度寒冷的极端气候条件下,我国科考队员克服艰难险阻圆满完成了各项科考任务。
Zài nán jí jí yè jí dù hán lěng de jí duān qì hòu tiáo jiàn xià, wǒ guó kē kǎo duì yuán kè fú jiān nán xiǎn zǔ yuán mǎn wán chéng le gè xiàng kē kǎo rèn wù.
“Trong điều kiện khí hậu cực đoan rét buốt giá rét vô cùng của đêm vùng cực Nam Cực, các đội viên khảo sát khoa học nước ta đã khắc phục muôn trùng gian nan hiểm trở hoàn thành mỹ mãn các nhiệm vụ khảo sát.”
处暑时天气渐凉。
Chǔshǔ shí tiānqì jiàn liáng.
“Tiết xử thử thời tiết dần mát mẻ.”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế