降水量不足会导致干旱。
jiàngshuǐ liàng bùzú huì dǎozhì gānhàn.
“Lượng mưa không đủ sẽ dẫn đến hạn hán.”
降水量不足会导致干旱。
jiàngshuǐ liàng bùzú huì dǎozhì gānhàn.
“Lượng mưa không đủ sẽ dẫn đến hạn hán.”
谁也不知道雨滴的多少。
shéi yě bù zhīdào yǔdī de duōshǎo.
“Không ai biết có bao nhiêu giọt mưa rơi.”
这里的绿色植物一年四季不凋谢。
zhèli de lǜsè zhíwù yī nián sìjì bù diāoxiè.
“Cây xanh ở nơi đây bốn mùa luôn tươi tốt.”
全球变暖是一个严重的问题。
quánqiú biàn nuǎn shì yī gè yánzhòng de wèntí.
“Nóng lên toàn cầu là một vấn đề nghiêm trọng.”
快关窗户,别让雨点潲进来。
kuài guān chuānghu,bié ràng yǔdiǎn shào jìnlái.
“Đóng cửa sổ vào nhanh, đừng để mưa hắt vào trong.”
她像云朵一样轻盈。
tā xiàng yúnduǒ yīyàng qīngyíng.
“Cô ấy nhẹ nhàng như mây.”
我们从西面围住他。
wǒmen cóng xīmiàn wéizhù tā
“Hãy đánh anh ta từ phía tây.”
早晨有一层薄雾。
Zǎochén yǒu yī céng bó wù.
“Buổi sáng có một lớp sương mù mỏng.”
在选购天然护肤品时,建议仔细阅读包装上的成分表,避免接触易过敏物质。
Zài xuǎn gòu tiān rán hù fū pǐn shí, jiàn yì zǐ xì yuè dú bāo zhuāng shàng de chéng fèn biǎo, bì miǎn jiē chù yì guò mǐn wù zhì.
“Khi chọn mua mỹ phẩm dưỡng da thiên nhiên, bạn nên đọc kỹ bảng thành phần in trên bao bì để tránh tiếp xúc với các chất dễ gây dị ứng.”
太阳从地平线缓缓升起。
tàiyáng cóng dìpíngxiàn huǎn huǎn shēng qǐ.
“Mặt trời từ từ mọc lên từ đường chân trời.”
早晨的露水很清凉。
zǎochén de lùshui hěn qīngliáng.
“Sương sớm rất mát.”
学校的图书馆位于校园北边,环境幽静,非常适合自习。
Xué xiào de tú shū guǎn wèi yú xiào yuán běi biān, huán jìng yōu jìng, fēi cháng shì hé zì xí.
“Thư viện của trường nằm ở phía bắc khuôn viên trường, môi trường thanh tịnh yên tĩnh, rất thích hợp để tự học.”
我明白了。
wǒ míng bái le 。
“Tôi đã hiểu.”
她的表达十分简洁明了。
tā de biǎodá shífēn jiǎnjié míngliǎo.
“Cô ấy diễn đạt rất súc tích.”
毛毛雨落在窗户上了。
máomaoyǔ luò zài chuānghù shàngle.
“Mưa phùn rơi trên cửa sổ rồi.”
外面是一片冰天雪地。
wàimiàn shì yīpiàn bīng tiān xuě dì.
“Bên ngoài là một vùng ngập tràn băng tuyết.”
中国有将近四千年的有文字可考的历史。
Zhōngguó yǒu jiāngjìn sì qiānnián de yǒu wénzì kě kǎo de lìshǐ.
“Trung Quốc có gần bốn nghìn năm lịch sử được ghi lại bằng văn tự.”
他不小心招了风寒。
tā bù xiǎoxīn zhāole fēnghán.
“Anh ấy không cẩn thận bị nhiễm phong hàn.”
雨过天晴,湛蓝的天空中架起了一道绚丽壮观的七色彩虹。
Yǔ guò tiān qíng, zhàn lán de tiān kōng zhōng jià qǐ le yī dào xuàn lì zhuàng guān de qī sè cǎi hóng.
“Sau cơn mưa trời lại sáng nắng lên, trên bầu trời xanh thẳm đã bắc lên một chiếc cầu vồng bảy sắc rực rỡ hùng vĩ.”
下雨后空气中湿气很重。
Xiàyǔ hòu kōngqì zhōng shīqì hěn zhòng.
“Sau cơn mưa, không khí rất ẩm ướt.”
我的生日在十一月。
Wǒ de shēngrì zài Shíyīyuè.
“Sinh nhật của tôi vào tháng mười một.”
清晨早晨的阳光透过茂密的林荫洒在校园小道上,微风拂面,令人心旷神怡。
Qīng chén zǎo chén de yáng guāng tòu guò mào mì de lín yīn sǎ zài xiào yuán xiǎo dào shàng, wēi fēng fú miàn, lìng rén xīn kuàng shén yí.
“Ánh nắng sáng sớm buổi sáng mai xuyên qua tán cây râm mát rọi xuống con đường nhỏ trong khuôn viên trường, gió nhẹ phả vào mặt khiến tâm hồn khoan khoái thư thái.”
高架桥上车很多呢。
ɡāojià qiáo shàng chē hěn duō ne
“Cầu trên cao có rất nhiều xe.”
我每天早上都要淋浴。
wǒ měitiān zǎoshang dōu yào línyù.
“Tôi mỗi sáng đều tắm vòi hoa sen.”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế