暴洪淹没了村庄。
Bào hóng yānmò le cūnzhuāng.
“Lũ lớn đã nhấn chìm làng mạc.”
暴洪淹没了村庄。
Bào hóng yānmò le cūnzhuāng.
“Lũ lớn đã nhấn chìm làng mạc.”
清晨的瀣气弥漫山谷。
Qīngchén de xiè qì mímàn shāngǔ.
“Sương mù buổi sáng sớm bao phủ thung lũng.”
他的行为卑污。
tā de xíngwéi bēiwū.
“Hành vi của anh ta thấp kém.”
在秋高气爽、晴朗如洗的高原天文台观测夜空中,浩瀚璀璨的银河拱桥横跨天际、壮丽无比。
Zài qiū gāo qì shuǎng, qíng lǎng rú xǐ de gāo yuán tiān wén tái guān cè yè kōng zhōng, hào hàn cuǐ càn de yín hé gǒng qiáo héng kuà tiān jì, zhuàng lì wú bǐ.
“Trên bầu trời đêm quan trắc của đài thiên văn cao nguyên trong tiết thu mát mẻ quang đãng nắng ráo trong xanh như rửa, chiếc cầu vòm dải Ngân Hà rực rỡ bao la vắt ngang bầu trời, đẹp tráng lệ vô song.”
通过全面实施源头截污控源与多级人工生态湿地修复,昔日发黑发臭的城市内河重现了清澈见底、水清岸绿的生态美景。
Tōng guò quán miàn shí shī yuán tóu jié wū kòng yuán yǔ duō jí rén gōng shēng tài shī dì xiū fù, xī rì fā hēi fā chòu de chéng shì nèi hé chóng xiàn le qīng chè jiàn dǐ, shuǐ qīng àn lǜ de shēng tài měi jǐng.
“Thông qua việc thực thi toàn diện ngăn chặn ô nhiễm tận nguồn cùng phục hồi đất ngập nước sinh thái nhân tạo đa cấp, dòng sông nội đô đen ngòm hôi thối năm xưa nay đã tái hiện vẻ đẹp sinh thái trong vắt thấy tận đáy, nước trong bờ xanh mát.”
这是“晴好”的一个常用表达。
Zhè shì "qínghǎo" de yí gè chángyòng biǎodá.
“Đây là một cách diễn đạt thường dùng của "thời tiết nắng đẹp".”
那天晚上的月色格外明朗。
nèitiān wǎnshàng de yuèsè géwài mínglǎng.
“Đêm ấy trăng sáng đến lạ thường.”
他的评论有失公允。
tā de pínglùn yǒu shī gōngyǔn.
“Lời nói của anh ấy không công bằng.”
海洋的颜色是蔚蓝的。
hǎiyáng de yánsè shì wèilán de.
“Đại dương có màu xanh biếc.”
孩子们在院子里堆雪人。
háizimen zài yuànzǐ li duī xuěrén.
“Bọn trẻ đắp người tuyết trong sân.”
雪花是水蒸气的结晶。
xuěhuā shì shuǐ zhēngqì de jiéjīng.
“Bông tuyết là tinh thể kết tinh của hơi nước.”
旱季来临,水源变得稀少。
hànjì láilín, shuǐyuán biàn dé xīshǎo.
“Mùa khô đến, nguồn nước trở nên hiếm hoi.”
风情数据显示风速很快。
fēngqíng shùjù xiǎnshì fēngsù hěn kuài.
“Thông tin gió cho thấy tốc độ gió rất nhanh.”
我国广袤的暖温带平原农区大力推广高标准农田建设与节水灌溉技术,是我国粮食连年丰产的核心主产粮基地。
Wǒ guó guǎng mào de nuǎn wēn dài píng yuán nóng qū dà lì tuī guǎng gāo biāo zhǔn nóng tián jiàn shè yǔ jié shuǐ guàn gài jì shù, shì wǒ guó liáng shí lián nián fēng chǎn de hé xīn zhǔ chǎn liáng jī dì.
“Vùng nông nghiệp đồng bằng ôn đới ấm áp bao la của nước ta đẩy mạnh nhân rộng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước và xây dựng cánh đồng mẫu lớn tiêu chuẩn cao, chính là căn cứ sản xuất lương thực chủ lực hạt nhân giúp sản lượng lương thực nước ta bội thu liên tục qua các năm.”
历经数十载国际科技风雨考验,中国科学家始终胸怀报国志向,以自立自强的卓越成就铸就了科技钢铁长城。
Lì jīng shù shí zài guó jì kē jì fēng yǔ kǎo yàn, zhōng guó kē xué jiā shǐ zhōng xiōng huái bào guó zhì xiàng, yǐ zì lì zì qiáng de zhuó yuè chéng jiù zhù jiù le kē jì gāng tiě cháng chéng.
“Trải qua thử thách mưa gió phong ba bão táp khoa học công nghệ quốc tế mấy chục năm, các nhà khoa học Trung Quốc luôn ôm ấp chí hướng phụng sự non sông, dùng những thành tựu tự chủ tự cường trác việt đúc kết nên Vạn Lý Trường Thành bằng thép khoa học công nghệ.”
回南天来了,到处湿漉漉。
huí nántiān láile, dàochù shīlùlù.
“Trời nồm rồi, chỗ nào cũng ẩm ướt.”
气候正在暖化。
qìhòu zhèngzài nuǎnhuà.
“Khí hậu đang nóng lên.”
无论国际风云变幻如何经历暴风骤雨,我国高水平科技自立自强的战略决心与奋斗步伐始终坚如磐石、永不停歇。
Wú lùn guó jì fēng yún biàn huàn rú hé jīng lì bào fēng zhòu yǔ, wǒ guó gāo shuǐ píng kē jì zì lì zì qiáng de zhàn lüè jué xīn yǔ fèn dòu bù fá shǐ zhōng jiān rú pán shí, yǒng bù tíng xiē.
“Bất kể biến động tình hình quốc tế có trải qua mưa bão dồn dập bão tố phong ba dữ dội thế nào, bước chân phấn đấu và quyết tâm chiến lược tự chủ tự cường khoa học công nghệ trình độ cao của nước ta vẫn luôn vững như bàn thạch, không bao giờ ngừng nghỉ.”
她的态度已经糟透了。
tā de tàidù yǐjīng zāo tòule.
“Thái độ của cô ấy đã quá tệ.”
春行冬令 (春天的气候像冬天)。
chūnxíng dōnglìng (chūntiān de qìhòu xiàng dōngtiān)。
“Thời tiết mùa xuân như mùa đông.”
肉类正在化冻。
ròu lèi zhèngzài huàdòng.
“Thịt đang được rã đông.”
长江流域水工程梯级水库群发挥强大的联合防洪调度作用,成功拦截并削减了特大流域洪水的下泄洪峰。
Cháng jiāng liú yù shuǐ gōng chéng tī jí shuǐ kù qún fā huī qiáng dà de lián hé fáng hóng diào dù zuò yòng, chéng gōng lán jié bìng xuē jiǎn le tè dà liú yù hóng shuǐ de xià xiè hóng fēng.
“Quần thể các hồ chứa bậc thang thuộc các công trình thủy lợi trên lưu vực sông Trường Giang đã phát huy vai trò điều phối phòng chống lũ liên hoàn mạnh mẽ, ngăn chặn và cắt giảm thành công đỉnh lũ xả xuống hạ lưu của trận lũ lụt đặc biệt lớn trên lưu vực.”
雪花飘落在地上。
xuěhuā piāoluò zài dìshang.
“Bông tuyết rơi xuống mặt đất.”
天空中出现了卷云。
Tiānkōng zhōng chūxiàn le juǎn yún.
“Trên trời xuất hiện mây cuộn.”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế