昨晚发生了严重的雪暴。
Zuó wǎn fā shēng le yán zhòng de xuě bào.
“Tối qua đã xảy ra bão tuyết nghiêm trọng.”
昨晚发生了严重的雪暴。
Zuó wǎn fā shēng le yán zhòng de xuě bào.
“Tối qua đã xảy ra bão tuyết nghiêm trọng.”
灵境缥缈
líng jìng piāo miǎo
“Cảnh thần tiên lúc ẩn lúc hiện”
今天已到小暑时节。
jīntiān yǐ dào xiǎoshǔ shíjié
“Hôm nay đã đến tiết Tiểu thử”
换季后要穿得暖和一点。
huànjì hòu yào chuān dé nuǎnhuo yīdiǎn.
“Sau khi thay đổi mùa, phải mặc ấm hơn một chút.”
雨季让大地变得湿润。
yǔjì ràng dàdì biàn de shīrùn.
“Mùa mưa khiến mặt đất trở nên ẩm ướt.”
“飙”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“Biāo” shì yí gè yùyì měihǎo de hànzì, cháng yòng yú rénmíng yǔ shīcí.
““飙” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.”
他冒雨撑伞去买菜。
tā mào yǔ chēng sǎn qù mǎi cài.
“Anh ấy đội mưa che ô đi mua rau.”
她的衣服全湿了,因为淋雨。
tā de yīfu quán shīle, yīnwèi línyǔ.
“Áo của cô ấy ướt hết vì bị dính mưa.”
国产新型极地重型破冰船能够在零下五十摄氏度的极地极度严寒环境下,连续破碎厚达两米以上的多年海冰航行。
Guó chǎn xīn xíng jí dì zhòng xíng pò bīng chuán néng gòu zài líng xià wǔ shí shè shì dù de jí dì jí dù yán hán huán jìng xià, lián xù pò suì hòu dá liǎng mǐ yǐ shàng de duō nián hǎi bīng háng xíng.
“Tàu phá băng hạng nặng vùng cực kiểu mới do nước ta sản xuất có thể dưới môi trường giá rét cực đoan âm năm mươi độ C nơi vùng cực liên tục phá lớp băng biển nhiều năm dày trên 2 mét để hành trình hàng hải.”
整个山村笼在烟雨之中。
zhěnggè shāncūn lǒng zài yānyǔ zhīzhōng.
“Cả ngôi làng trên núi bị bao phủ trong mưa bụi.”
这里常常有水患。
zhèlǐ chángcháng yǒu shuǐhuàn.
“Ở đây thường xuyên có lũ lụt.”
今夜下起了鹅毛大雪。
Jīn yè xià qǐ le é máo dà xuě.
“Đêm nay tuyết rơi trắng trời.”
昨天天气阴雨了一整天。
zuótiān tiānqì yīnyǔle yī zhěng tiān.
“Hôm qua thời tiết âm u và đổ mưa cả ngày.”
春回大地,及时的雨水滋润着广袤肥沃的良田沃野,冬小麦拔节孕穗、呈现出一派喜人长势。
Chūn huí dà dì, jí shí de yǔ shuǐ zī rùn zhe guǎng mào féi wò de liáng tián wò yě, dōng xiǎo mài bá jié yùn suì, chéng xiàn chū yī pài xǐ rén zhǎng shì.
“Mùa xuân trở lại trên mảnh đất, làn nước mưa lượng mưa kịp thời tưới mát tắm tưới ruộng đồng phì nhiêu màu mỡ bao la, lúa mì mùa đông đâm chồi trổ bông, hiện ra một đà sinh trưởng đẹp đẽ vui lòng người.”
大暴雨导致了严重的洪水。
dàbàoyǔ dǎozhìle yánzhòng de hóngshuǐ.
“Mưa lớn gây ra lũ lụt nghiêm trọng.”
“岚”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“Lán” shì yí gè yùyì měihǎo de hànzì, cháng yòng yú rénmíng yǔ shīcí.
““岚” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.”
在阴凉处存放食物。
zài yīnliáng chù cúnfàng shíwù.
“Để thực phẩm ở nơi mát mẻ.”
夏日惊雷倾盆雨来。
xià rì jīngléi qīngpén yǔ lái.
“Mùa hè sấm sét và những trận mưa như trút nước kéo đến.”
雨后的清晨,天一破晓就晴空万里。
Yǔ hòu de qīngchén, tiān yī pòxiǎo jiù qíngkōng wànlǐ
“Vào sáng sớm sau cơn mưa, bầu trời trong xanh ngay khi bình minh ló dạng.”
寒风刺骨,大家都穿厚衣服。
Hán fēng cìgǔ, dàjiā dōu chuān hòu yīfu.
“Gió lạnh thấu xương, mọi người đều mặc áo dày.”
西北风正迎面儿刮着。
xīběi fēng zhèng yíngmiàn er guāzhe.
“Gió tây bắc thổi thốc vào mặt”
连阴雨让人的心情很差。
liányīnyǔ ràng rén de xīnqíng hěn chà.
“Mưa liên miên khiến tâm trạng người ta rất tệ.”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế