御寒: chống rét
Nét viết & luyện viết chữ 御寒
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (6 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ NGỰ (御): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 卩 (TIẾT). Từ ghép HSK: 防御 (PHÒNG NGỰ: phòng thủ, phòng vệ, phòng vệ chiến lược).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chống rét
Chữ NGỰ (御): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 卩 (TIẾT). Từ ghép HSK: 防御 (PHÒNG NGỰ: phòng thủ, phòng vệ, phòng vệ chiến lược).
lạnh; rét; lạnh lẽo
Câu thơ nhớ chữ: “Mái MIÊN (宀) che gió tuyết rơi, Cỏ rơm quấn chặt bóng người co ro. Dưới chân BĂNG (冫) giá lạnh lùng, Qua cơn HÀN (寒) lạnh mới nồng sắc xuân.”
Chữ HÀN (寒) là chữ hội ý vô cùng giàu hình ảnh trong Kim văn và Tiểu triện: trên cùng là mái nhà bộ MIÊN (宀), ở giữa là hình một người đang co ro trong đống cỏ rơm dày, và dưới cùng là hai vạch nước đá bộ BĂNG (冫). Dù đã ở trong nhà và đắp kín rơm cỏ nhưng dưới chân băng tuyết vẫn đóng dày, lột tả trọn vẹn cái rét cắt da cắt thịt của mùa đông. Từ nghĩa lạnh giá, chữ mở rộng chỉ cảnh nghèo khó thanh bạch và ý chí vượt qua nghịch cảnh.
Câu ví dụ với từ “御寒”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
冬天到了,我们要穿厚厚的衣服来御寒。
dōngtiān dàole, wǒmen yào chuān hòu hòu de yīfu lái yùhán.
“Đông đến rồi, chúng ta phải mặc quần áo dày để chống rét.”
在寒冷的夜晚,他点燃了火炉来御寒。
zài hánlěng de yèwǎn, tā diǎnránle huǒlú lái yùhán.
“Trong đêm đông giá rét, anh ấy đốt lò sưởi cho ấm.”
Từ “御寒” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn