日晒雨淋
Minh họa từ vựng 日晒雨淋
rì shài yǔ lín HÁN VIỆT: NHẬT SÁI VŨ LÂM

日晒雨淋: dãi nắng dầm mưa; nắng lửa mưa dầu

dãi nắng dầm mưa nắng lửa mưa dầu

Nét viết & luyện viết chữ 日晒雨淋

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 日

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (19 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Vòng tròn một chấm ở tâm Thái dương tỏa sáng ngàn năm rạng ngời. Khung vuông nét ngang giữa lòng, Chữ NHẬT (日) rực rỡ ấm nồng nhân gian.” — Chữ NHẬT (日) là chữ tượng hình, ban đầu là một vòng tròn có một chấm ở giữa vẽ vầng mặt trời rực rỡ. Mặt trời đem lại ánh sáng, hơi ấm và nguồn sống cho vạn vật, chuyển động của nó tạo nên ngày và đêm.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

日
rì NHẬT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngày

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
日 VẦNG THÁI DƯƠNG (Hình tròn có chấm đen ở giữa tượng trưng cho mặt trời và đốm đen thái dương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vòng tròn một chấm ở tâm Thái dương tỏa sáng ngàn năm rạng ngời. Khung vuông nét ngang giữa lòng, Chữ NHẬT (日) rực rỡ ấm nồng nhân gian.”

Chữ NHẬT (日) là chữ tượng hình, ban đầu là một vòng tròn có một chấm ở giữa vẽ vầng mặt trời rực rỡ. Mặt trời đem lại ánh sáng, hơi ấm và nguồn sống cho vạn vật, chuyển động của nó tạo nên ngày và đêm.

晒
shài SÁI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phơi (nắng), sưởi nắng; chiếu nắng; khoe (trên mạng)

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.) 西 Á (Che đậy, phủ lên; phía Tây mặt trời lặn.)

Chữ SÁI (晒, phồn thể: 曬): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 日 (NHẬT) + 西 (Á).

雨
yǔ VŨ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mưa, cơn mưa

Bộ 雨 (BỘ VŨ • 8 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
一 VÒM TRỜI CAO (Bầu trời giông bão.) 冂 ĐÁM MÂY DÀY (Đám mây đen trĩu hạt nước bao trùm.) 丨 / 冫冫 BỐN GIỌT NƯỚC MƯA (Những giọt mưa tí tách rơi xuống mặt đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bầu trời mây xám giăng ngang Bốn giọt mưa rơi mát tràn thế gian. Trên NHẤT (一) dưới QUYNH (冂) bốn hàng, Chữ VŨ (雨) tưới mát xóm làng tốt tươi.”

Chữ VŨ (雨) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vòm trời che đám mây, phía dưới là những giọt nước mưa rơi xuống. Mưa là nguồn nước ngọt vô giá tưới tắm mùa màng, biểu tượng của sự sinh sôi màu mỡ.

淋
lín LÂM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

xối, tưới; dầm mưa ướt sũng

Bộ 氵 (BỘ TAM CHẤM THỦY • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 TAM CHẤM THỦY (Nước, dòng chảy, sông hồ, chất lỏng.) 木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Chữ LÂM (淋): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 木 (MỘC).

Câu ví dụ với từ “日晒雨淋”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

爸爸整天日晒雨淋,非常辛苦。

bàba zhěng tiān rì shài yǔ lín, fēicháng xīnkǔ.

“Bố cả ngày dãi nắng dầm mưa, vất vả lắm.”

Từ “日晒雨淋” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →