雨夹雪
Minh họa từ vựng 雨夹雪
yǔ jiā xuě HÁN VIỆT: VŨ GIÁP TUYẾT

雨夹雪: một cách đánh trống và chiêng trong nhạc cụ truyền thống

một cách đánh trống và chiêng trong nhạc cụ truyền thống

Nét viết & luyện viết chữ 雨夹雪

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 雨

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bầu trời mây xám giăng ngang Bốn giọt mưa rơi mát tràn thế gian. Trên NHẤT (一) dưới QUYNH (冂) bốn hàng, Chữ VŨ (雨) tưới mát xóm làng tốt tươi.” — Chữ VŨ (雨) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vòm trời che đám mây, phía dưới là những giọt nước mưa rơi xuống. Mưa là nguồn nước ngọt vô giá tưới tắm mùa màng, biểu tượng của sự sinh sôi màu mỡ.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

雨
yǔ VŨ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mưa, cơn mưa

Bộ 雨 (BỘ VŨ • 8 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
一 VÒM TRỜI CAO (Bầu trời giông bão.) 冂 ĐÁM MÂY DÀY (Đám mây đen trĩu hạt nước bao trùm.) 丨 / 冫冫 BỐN GIỌT NƯỚC MƯA (Những giọt mưa tí tách rơi xuống mặt đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bầu trời mây xám giăng ngang Bốn giọt mưa rơi mát tràn thế gian. Trên NHẤT (一) dưới QUYNH (冂) bốn hàng, Chữ VŨ (雨) tưới mát xóm làng tốt tươi.”

Chữ VŨ (雨) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vòm trời che đám mây, phía dưới là những giọt nước mưa rơi xuống. Mưa là nguồn nước ngọt vô giá tưới tắm mùa màng, biểu tượng của sự sinh sôi màu mỡ.

夹
jiā GIÁP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

kẹp, cặp chặt; cái kẹp, kẹp tài liệu

Bộ 二 (BỘ NHỊ • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.) 人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.) 丷 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chữ ĐẠI (大) đứng giữa vững vàng, Đôi NHÂN (人) hai phía kề bên hộ trì. GIÁP (夹) là kẹp chặt chẳng rời, Cùng nhau nâng đỡ bước đi vững bền.”

Chữ GIÁP (夹 / 夾) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm chữ ĐẠI (大) ở giữa mô tả một người lớn đứng thẳng và hai chữ NHÂN (人) ở hai bên nách đang kề cận nâng đỡ. Hình ảnh hai người kèm sát hai bên tạo nên nghĩa gốc là kẹp giữ, phụ tá ở sát vách. Ngày nay chữ GIÁP (夹) dùng để chỉ hành động kẹp vật gì ở giữa, chiếc cặp tài liệu hoặc lớp áo kép giữ ấm.

雪
xuě TUYẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tuyết

Bộ 雨 (BỘ VŨ • 8 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
雨 BỘ VŨ (Mưa lạnh ngưng tụ từ trên tầng trời cao rơi xuống.) 彐 / 彗 BÀN TAY CẦM CHỔI QUÉT (Bàn tay gom quét những bông tuyết trắng đóng băng trên hiên nhà.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mưa trời kết tinh thành hoa Tay vốc tuyết trắng ngọc ngà tinh khôi. Trên VŨ (雨) dưới KỆ (彐) trắng ngần, Chữ TUYẾT (雪) phủ trắng muôn phần tinh khôi.”

Chữ TUYẾT (雪) là chữ hội ý, gồm bộ Vũ (雨 - mưa) và bàn tay cầm chổi quét (彐). Giọt mưa gặp giá buốt kết tinh thành những bông tuyết lục giác rơi trắng xóa, con người dùng chổi quét sạch ngõ xóm.

Câu ví dụ với từ “雨夹雪”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

雨夹雪节奏特别清晰。

yǔ jiā xuě jiézòu tèbié qīngxī.

“Nhịp điệu của "mưa lẫn tuyết" rất rõ ràng.”

Ví dụ #2

这种雨夹雪很有特色。

zhè zhǒng yǔ jiā xuě hěn yǒu tèsè.

“Kiểu "mưa lẫn tuyết" này rất độc đáo.”

Từ “雨夹雪” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →