燥热: nóng bức; khô nóng; hanh (thời tiết)
Nét viết & luyện viết chữ 燥热
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (7 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TÁO (燥): thuộc bộ HỎA (火), gồm 17 nét (13 nét phụ), thành phần: 火 (HỎA) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 干燥 (CAN TÁO: khô hanh, khô ráo), 枯燥 (KHÔ TÁO: khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
khô; thiếu nước; hanh
Chữ TÁO (燥): thuộc bộ HỎA (火), gồm 17 nét (13 nét phụ), thành phần: 火 (HỎA) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 干燥 (CAN TÁO: khô hanh, khô ráo), 枯燥 (KHÔ TÁO: khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).
nóng
Câu thơ nhớ chữ: “Trên tay cầm nắm rõ ràng Dưới BỐN CHẤM HỎA lửa đang bập bùng Nóng ran hơi ấm khắp vùng Nhiệt tình sưởi ấm tấm lòng nhân gian.”
Chữ NHIỆT (热) là chữ hội ý kiêm hình thanh. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa một người đang dùng hai tay cầm ngọn đuốc châm vào đống lửa rực cháy bên dưới để sưởi ấm và nấu nướng. Sang chữ hiện đại, phần trên là chữ CHẤP (执 - tay cầm nắm) phối hợp với bộ BỐN CHẤM HỎA (灬) ở dưới biểu thị ngọn lửa bốc hơi nóng hầm hập, từ nghĩa vật lý là nóng bức đã mở rộng thành sự nhiệt tình và đam mê cháy bỏng.
Câu ví dụ với từ “燥热”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这里冬季干冷,夏季燥热。
zhèlǐ dōngjì gānlěng,xiàjì zàorè。
“Nơi đây mùa đông trời lạnh khô, mùa hạ nóng bức.”
这种燥热的天气让人很烦躁。
zhè zhǒng zàorè de tiānqì ràng rén hěn fánzào.
“Thời tiết nóng bức thế này khiến người ta rất bực bội.”
Từ “燥热” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn