天气预报
Minh họa từ vựng 天气预报
tiānqì yùbào HÁN VIỆT: THIÊN KHÍ DỰ BÁO

天气预报: dự báo thời tiết

dự báo thời tiết

Nét viết & luyện viết chữ 天气预报

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 天

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (11 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ THIÊN (天) trồi đầu! Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang?” — Chữ THIÊN (天) là chữ chỉ sự. Chữ THIÊN (天) tượng hình con người (Đại 大) đứng trên mặt đất, phía trên đỉnh đầu là vòm trời bao la (nét Nhất 一). Trong "Chữ Hán Chiết Tự", văn chương dân gian có câu hò đố chữ tuyệt tác: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên gồm Nhị và Nhân, nếu nét dọc trồi nhô lên đầu thì hóa thành chữ PHU (夫 - người chồng). Chàng trai ướm hỏi người thương xem đã có phu quân hay chưa qua lối chơi chữ đầy ý vị duyên dáng.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

天
tiān THIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trời, bầu trời; ngày (thời gian)

Bộ 大 (BỘ ĐẠI • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
一 BỘ NHẤT (Vòm trời cao rộng vô tận, tầng trời bao trùm vạn vật.) 大 BỘ ĐẠI (Con người dang rộng hai tay hai chân, sừng sững giữa đất trời.)

Câu thơ nhớ chữ: “Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ THIÊN (天) trồi đầu! Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang?”

Chữ THIÊN (天) là chữ chỉ sự. Chữ THIÊN (天) tượng hình con người (Đại 大) đứng trên mặt đất, phía trên đỉnh đầu là vòm trời bao la (nét Nhất 一). Trong "Chữ Hán Chiết Tự", văn chương dân gian có câu hò đố chữ tuyệt tác: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên gồm Nhị và Nhân, nếu nét dọc trồi nhô lên đầu thì hóa thành chữ PHU (夫 - người chồng). Chàng trai ướm hỏi người thương xem đã có phu quân hay chưa qua lối chơi chữ đầy ý vị duyên dáng.

气
qì KHÍ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

khí, không khí, hơi; tức giận; làm cho tức giận

Bộ 气 (BỘ KHÍ • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
气 BỘ KHÍ (Luồng mây bay hơi nước bốc lên, hơi thở vô hình của trời đất.) 米 BỘ MỄ (TRONG PHỒN THỂ 氣) (Hạt gạo trắng ngần, nguồn dinh dưỡng kết tinh từ linh khí đất trời nuôi sống con người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hạt gạo nuôi thân dưỡng thể hài, Luồng hơi bốc nhẹ chuyển muôn nơi. Âm Dương giao thái tràn sinh khí, Nuôi dưỡng càn khôn rạng cõi đời.”

Chữ KHÍ (气) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Khí (phồn thể 氣) thuộc bộ Mễ (米 - hạt gạo) và chữ Khí (气 - hơi thở). Khí là sự hanh Thái, tượng trưng cho Âm Dương giao hòa trong trời đất làm cho vạn vật cùng hô hấp sinh sôi. Con người sống được nhờ hít thở nguyên khí trời đất và ăn hạt gạo mễ để nuôi dưỡng thể hài. Bậc tu thân còn phải dưỡng "Hạo nhiên chi khí" - khí phách hiên ngang chính trực không khuất phục trước tà gian.

预
tiānqì yùbào THIÊN KHÍ DỰ BÁO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dự báo thời tiết

Bộ 乛 (BỘ ẤT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
乛 ẤT (Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.) 页 HIỆT (Cái đầu người, trang sách, trang giấy phẳng.)

Chữ DỰ (预, phồn thể: 預): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 乛 (ẤT) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 预习 (DỰ TẬP: xem trước bài, chuẩn bị bài trước), 预报 (DỰ BÁO: dự báo, tin dự báo), 预订 (DỰ ĐÍNH: đặt trước (vé, phòng, bàn ăn)), 预防 (DỰ PHÒNG: phòng ngừa, đề phòng, dự phòng).

报
bào BÁO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

báo, tờ báo; báo cáo, báo tin; đền đáp

Bộ 扌 (BỘ TAY GẢY (THỦ) • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
扌 THỦ (TAY GẢY) (Bàn tay cầm giữ, trao gửi thông tin hoặc thực thi công lý.) 𠬝 PHỤC (TIẾT 卩 + HỰU 又) (Bàn tay (又) giữ người đang quỳ (卩) để xét xử và tuyên đọc phán quyết.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tay THỦ bên trái sẵn sàng Phải TIẾT cùng HỰU rõ ràng trao tay Tin tức thông BÁO hàng ngày Đọc trang BÁO CHỈ biết ngay sự tình.”

Chữ BÁO (报 - phồn thể 報) là chữ hội ý. Ở dạng phồn thể, chữ gồm bộ HẠNH (幸) và chữ PHỤC (𠬝 - bàn tay ấn người có tội quỳ xuống), nghĩa gốc là xét xử đúng tội và công bố phán quyết. Sang chữ giản thể, phần bên trái chuyển thành bộ THỦ (扌 - bàn tay) kết hợp với phần bên phải (卩 + 又), mang ý nghĩa dùng đôi tay trao trả tương xứng (BÁO ĐÁP) và truyền đi những tin tức rộng rãi cho mọi người (BÁO CÁO, BÁO CHỈ - tờ báo).

Câu ví dụ với từ “天气预报”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

天气预报真不准啊!

tiānqì yùbào zhēn bù zhǔn a!

“Dự báo thời tiết thật không chính xác!”

Ví dụ #2

天气预报提醒带雨伞。

tiānqì yùbào tíxǐng dài yǔsǎn.

“Dự báo thời tiết nhắc mang ô.”

Từ “天气预报” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →