六月: tháng sáu; tháng 6
Nét viết & luyện viết chữ 六月
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (8 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên có bộ ĐẦU mái nhà cao, Dưới hai chân BÁT chống vững sao. Bốn vách hai mái thành số sáu, Chữ LỤC bình an đón lộc vào.” — Chữ LỤC (六) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn có hình dáng giống một ngôi lều hoặc gian nhà cổ có nóc nhọn phía trên (bộ ĐẦU 亠) và hai cột chống hai bên (bộ BÁT 八). Một gian nhà gồm bốn vách tường cùng với mái trên và nền dưới tạo thành sáu mặt không gian (LỤC HỢP), nên cổ nhân dùng chữ LỤC để chỉ số sáu (6). Trong văn hóa Á Đông, số sáu còn tượng trưng cho sự lộc phát, hanh thông.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
sáu
Câu thơ nhớ chữ: “Trên có bộ ĐẦU mái nhà cao, Dưới hai chân BÁT chống vững sao. Bốn vách hai mái thành số sáu, Chữ LỤC bình an đón lộc vào.”
Chữ LỤC (六) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn có hình dáng giống một ngôi lều hoặc gian nhà cổ có nóc nhọn phía trên (bộ ĐẦU 亠) và hai cột chống hai bên (bộ BÁT 八). Một gian nhà gồm bốn vách tường cùng với mái trên và nền dưới tạo thành sáu mặt không gian (LỤC HỢP), nên cổ nhân dùng chữ LỤC để chỉ số sáu (6). Trong văn hóa Á Đông, số sáu còn tượng trưng cho sự lộc phát, hanh thông.
tháng, mặt trăng
Câu thơ nhớ chữ: “Trăng khuyết lơ lửng trời tây Soi bóng mặt hồ gió lay dịu dàng. Hai ngang khép dáng trăng ngà, Chữ NGUYỆT (月) trong sáng chan hòa đêm thu.”
Chữ NGUYỆT (月) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vầng trăng khuyết để phân biệt với mặt trời tròn (Nhật). Trăng có lúc tròn lúc khuyết theo chu kỳ 30 ngày, tạo nên khái niệm "tháng" trong âm lịch.
Câu ví dụ với từ “六月”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
六月的天气总是变幻莫测。
Liù yuè de tiānqì zǒng shì biànhuàn mò cè.
“Thời tiết tháng sáu luôn khó lường.”
六月十二号是我的生日。
liù yuè shí'èr hào shì wǒ de shēngrì.
“Ngày 22 tháng 6 là sinh nhật tôi.”
Từ “六月” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 六月 (liù yuè)
六月 (liù yuè) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “六月” có phiên âm Pinyin là “liù yuè”, âm Hán Việt là “LỤC NGUYỆT”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tháng sáu; tháng 6”.
Chữ 六月 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “六月” có tổng cộng 8 nét viết, thuộc bộ thủ 八. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.