风吹日晒
Minh họa từ vựng 风吹日晒
fēng chuī rì shài HÁN VIỆT: PHONG XUY NHẬT SÁI

风吹日晒: dãi nắng dầm mưa; dầm mưa dãi nắng

dãi nắng dầm mưa dầm mưa dãi nắng

Nét viết & luyện viết chữ 风吹日晒

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 风

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (25 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Khung trời mở lối thênh thang Gió lùa sinh sôi muôn vàn chồi non. Khung KỶ (几) nét NGHỆ (乂) xoay vần, Chữ PHONG (风) mát rượi muôn phần thanh tao.” — Chữ PHONG phồn thể (風) là chữ hình thanh, vẽ cánh buồm đón gió và con bọ (虫) thức giấc sinh sôi khi ngọn gió xuân ấm áp thổi qua. Gió vô hình mà chuyển động vạn vật, tượng trưng cho phong cách và đức độ lan tỏa.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

风
fēng PHONG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

gió, cơn gió

Bộ 風 (BỘ PHONG • 9 nét): Ngọn gió thổi mát, phong tục tập quán.
Thành phần cấu tạo chữ:
几 / ⺇ KHUNG TRỜI LỘNG GIÓ (Khung cảnh rộng lớn đón luồng khí chuyển động.) 乂 / 虫 CHỮ NGHỆ / BỘ TRÙNG (Luồng gió chuyển động vắt chéo (phồn thể có con bọ 虫 sinh sôi khi gió xuân về).)

Câu thơ nhớ chữ: “Khung trời mở lối thênh thang Gió lùa sinh sôi muôn vàn chồi non. Khung KỶ (几) nét NGHỆ (乂) xoay vần, Chữ PHONG (风) mát rượi muôn phần thanh tao.”

Chữ PHONG phồn thể (風) là chữ hình thanh, vẽ cánh buồm đón gió và con bọ (虫) thức giấc sinh sôi khi ngọn gió xuân ấm áp thổi qua. Gió vô hình mà chuyển động vạn vật, tượng trưng cho phong cách và đức độ lan tỏa.

吹
chuī XUY Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thổi (gió), thổi sáo; khoác lác

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 欠 KHIẾM (Há miệng ngáp, thiếu thốn, thở dài.)

Câu thơ nhớ chữ: “Miệng tròn bộ KHẨU (口) bên ngoài, Hơi thở bộ KHIẾM (欠) ngân dài tiếng tiêu. Chữ XÚY (吹) làn gió sớm chiều, Thổi bùng ngọn lửa bao điều ước mong.”

Chữ XÚY / XUY (吹) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái và bộ KHIẾM (欠 - hình người đang há miệng thở hơi ra) bên phải. Hai bộ phận kết hợp mô tả sinh động động tác con người chúm môi đẩy luồng hơi mạnh ra khỏi miệng như khi thổi lửa hoặc thổi sáo trúc. Từ đó chữ mang nghĩa là thổi, gió thổi, thúc giục cổ vũ (như CỔ XÚY 鼓吹) hoặc nói khoác trong khẩu ngữ.

日
rì NHẬT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngày

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 VẦNG THÁI DƯƠNG (Hình tròn có chấm đen ở giữa tượng trưng cho mặt trời và đốm đen thái dương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vòng tròn một chấm ở tâm Thái dương tỏa sáng ngàn năm rạng ngời. Khung vuông nét ngang giữa lòng, Chữ NHẬT (日) rực rỡ ấm nồng nhân gian.”

Chữ NHẬT (日) là chữ tượng hình, ban đầu là một vòng tròn có một chấm ở giữa vẽ vầng mặt trời rực rỡ. Mặt trời đem lại ánh sáng, hơi ấm và nguồn sống cho vạn vật, chuyển động của nó tạo nên ngày và đêm.

晒
shài SÁI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phơi (nắng), sưởi nắng; chiếu nắng; khoe (trên mạng)

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.) 西 Á (Che đậy, phủ lên; phía Tây mặt trời lặn.)

Chữ SÁI (晒, phồn thể: 曬): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 10 nét, thành phần: 日 (NHẬT) + 西 (Á).

Câu ví dụ với từ “风吹日晒”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

风吹日晒是人生必经的历练。

Fēng chuī rì shài shì rénshēng bì jīng de lìliàn.

“Dầm mưa dãi nắng là sự rèn luyện tất yếu của cuộc đời.”

Ví dụ #2

雕塑长期风吹日晒颜色掉了。

Diāosù cháng qī fēng chuī rì shài yánsè diàole.

“Tượng điêu khắc dầm mưa dãi nắng lâu ngày bị phai màu.”

Từ “风吹日晒” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →