水患: lũ lụt
Nét viết & luyện viết chữ 水患
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Giữa là dòng chảy uốn lượn quanh, Hai bên bọt nước bắn long lanh. Mềm mại nuôi dưỡng muôn sự sống, Thượng thiện nhược thủy giữ tâm lành.” — Chữ THỦY (水) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một dòng sông đang chảy uốn lượn ở giữa cùng những giọt nước, làn sóng văng ra hai bên. Nước là khởi nguồn của sự sống, vừa làm chữ đơn chỉ nước và sông hồ, vừa hóa thân thành bộ THỦY (水/氵) trong hàng trăm chữ Hán khác. Trong triết học phương Đông, cổ nhân mượn hình ảnh THƯỢNG THIỆN NHƯỢC THỦY (上善若水) để ca ngợi phẩm chất cao đẹp như nước: mềm mại, bao dung, nuôi dưỡng vạn vật mà không tranh giành.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nước
Câu thơ nhớ chữ: “Giữa là dòng chảy uốn lượn quanh, Hai bên bọt nước bắn long lanh. Mềm mại nuôi dưỡng muôn sự sống, Thượng thiện nhược thủy giữ tâm lành.”
Chữ THỦY (水) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một dòng sông đang chảy uốn lượn ở giữa cùng những giọt nước, làn sóng văng ra hai bên. Nước là khởi nguồn của sự sống, vừa làm chữ đơn chỉ nước và sông hồ, vừa hóa thân thành bộ THỦY (水/氵) trong hàng trăm chữ Hán khác. Trong triết học phương Đông, cổ nhân mượn hình ảnh THƯỢNG THIỆN NHƯỢC THỦY (上善若水) để ca ngợi phẩm chất cao đẹp như nước: mềm mại, bao dung, nuôi dưỡng vạn vật mà không tranh giành.
mắc bệnh; mối lo hiểm họa tai họa (hòuhuàn)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên XUYẾN (串) sâu chuỗi nỗi niềm, Đè lên TÂM (心) dưới ngày đêm bồn chồn. HOẠN (患) là lo lắng dập dồn, Bình tâm tĩnh trí vượt cơn hiểm nghèo.”
Chữ HOẠN (患) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là chữ XUYẾN (串) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh những việc rắc rối xâu chuỗi chồng chất lên nhau, phía dưới là bộ TÂM (心) chỉ trái tim và tâm trí con người. Khi nhiều nỗi bận tâm cùng đè nặng và xuyên qua trái tim, con người sẽ rơi vào trạng thái âu lo, bất an. Vì vậy chữ HOẠN (患) mang nghĩa lo lắng, hoạn nạn, bệnh tật và nhắc nhở ta giữ tâm an định trước biến cố.
Câu ví dụ với từ “水患”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这里常常有水患。
zhèlǐ chángcháng yǒu shuǐhuàn.
“Ở đây thường xuyên có lũ lụt.”
今年遭受了严重水患。
jīnnián zāoshòule yánzhòng shuǐhuàn.
“Năm nay bị thiệt hại nặng do lũ lụt.”
Từ “水患” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 水患 (shuǐhuàn)
水患 (shuǐhuàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “水患” có phiên âm Pinyin là “shuǐhuàn”, âm Hán Việt là “THỦY HOẠN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “lũ lụt”.
Chữ 水患 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “水患” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 水. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.