她穿着一件血红色的裙子。
Tā chuānzhe yī jiàn xiě hóngsè de qúnzi.
“Cô ấy mặc một chiếc váy màu đỏ tươi.”
Chủ đề Màu sắc và hình dạng gồm 492 từ vựng, được chia thành 21 phần học tập (mỗi phần 24 từ).
她穿着一件血红色的裙子。
Tā chuānzhe yī jiàn xiě hóngsè de qúnzi.
“Cô ấy mặc một chiếc váy màu đỏ tươi.”
墙角堆满了黑乎乎的垃圾。
qiángjiǎo duī mǎnle hēi hū hū de lājī.
“Góc tường chất đầy rác đen sì.”
时间差不多了,该走了。
shí jiān chà bù duō le , gāi zǒu le 。
“Thời gian gần hết rồi, phải đi thôi.”
“殷”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“Yīn” shì yí gè yùyì měihǎo de hànzì, cháng yòng yú rénmíng yǔ shīcí.
““殷” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.”
罗汉果的花是淡黄色的。
luóhànguǒ de huā shì dàn huángsè de.
“Hoa của cây la hán quả có màu vàng nhạt.”
月球探测巡视器依靠特制的钛合金筛网轮与独立悬挂底盘,在凹凸不平、坑洼密布的月面环形山月壤上平稳自如行驶。
Yuè qiú tàn cè xún shì qì yī kào tè zhì de tài hé jīn shāi wǎng lún yǔ dú lì xuán guà dǐ pán, zài āo tū bù píng, kēng wā mì bù de yuè miàn huán xíng shān yuè rǎng shàng píng wěn zì rú xíng shǐ.
“Xe tự hành thám hiểm Mặt Trăng dựa vào bánh xe lưới hợp kim titan đặc chế cùng khung gầm treo độc lập đã di chuyển êm ái tự do trên lớp đất Mặt Trăng gồ ghề lồi lõm dày đặc miệng hố thiên thạch.”
白花花的银子摆在桌子上。
báihuāhuā de yínzi bǎi zài zhuōzi shàng.
“Những thỏi bạc trắng sáng bày trên bàn.”
桃子是粉红色的。
táozi shì fěnhóngsè de.
“Quả đào màu hồng phấn.”
她穿着栗褐色的外套。
Tā chuānzhe lì hésè de wàitào.
“Cô ấy mặc áo khoác màu nâu hạt dẻ.”
初春时节,和煦的微风拂过柳梢,嫩绿的新芽在春雨滋润下吐露生机,勾勒出一幅万物复苏的江南早春图景。
Chū chūn shí jié, hé xù de wēi fēng fú guò liǔ shāo, nèn lǜ de xīn yá zài chūn yǔ zī rùn xià tǔ lù shēng jī, gōu lè chū yī fú wàn wù fù sū de jiāng nán zǎo chūn tú jǐng.
“Tiết trời đầu xuân, ngọn gió ấm áp khẽ lướt qua ngọn cành liễu, những búp mầm non xanh biếc dưới sự tưới tắm của cơn mưa xuân hé lộ sức sống ngập tràn, phác họa nên bức tranh cảnh sắc đầu xuân Giang Nam vạn vật hồi sinh.”
这张桌子是长方形的。
zhè zhāng zhuōzi shì chángfāngxíng de.
“Chiếc bàn này là hình chữ nhật.”
他的外套是深灰色的。
Tā de wàitào shì shēn huīsè de.
“Áo khoác của anh ấy là màu xám đậm.”
她穿了一件红褐色的外套。
Tā chuān le yī jiàn hóng hésè de wàitào.
“Cô ấy mặc một chiếc áo khoác màu đỏ đậm.”
考试第一名获得三颗五角星。
Kǎoshì dì yī míng huòdé sān kē wǔjiǎo xīng.
“Thi đạt điểm cao nhất được thưởng ba ngôi sao năm cánh.”
她穿了一件酱紫色的裙子。
Tā chuān le yī jiàn jiàngzǐ sè de qúnzi.
“Cô ấy mặc một chiếc váy màu đỏ tím.”
这里有一条狭长的小路。
Zhè li yǒu yītiáo xiácháng de xiǎolù.
“Ở đây có một con đường nhỏ hẹp và dài.”
她穿了一件牛血红色的裙子。
Tā chuān le yī jiàn niú xiě hóngsè de qúnzi.
“Cô ấy mặc một chiếc váy màu đỏ tiết bò.”
“隆”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“Lóng” shì yí gè yùyì měihǎo de hànzì, cháng yòng yú rénmíng yǔ shīcí.
““隆” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.”
天空变成深蓝色了。
tiānkōng biàn chéng shēn lánsè le.
“Bầu trời đã chuyển thành màu xanh đậm.”
我非常喜欢我藏蓝色的上衣。
wǒ fēicháng xǐhuan wǒ zànglán sè de shàngyī.
“Tôi rất thích chiếc áo màu xanh navy của mình.”
她的裙子是雪白的。
tā de qúnzi shì xuěbái de.
“Váy của cô ấy màu trắng như tuyết.”
医生给我开了含片。
Yīshēng gěi wǒ kāile hán piàn.
“Bác sĩ đã kê cho tôi viên thuốc ngậm.”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế
Các màu sắc cơ bản và mở rộng thường dùng trong giao tiếp hằng ngày
Thế giới muôn loài động vật gần gũi, thú cưng và các loài hoang dã
Các loại quả tươi ngon, bổ dưỡng giàu vitamin trong đời sống hằng ngày
Các loại rau xanh tươi ngon, củ quả và nông sản dinh dưỡng mỗi bữa ăn
Các thành viên trong gia đình, họ hàng ruột thịt và cách xưng hô chuẩn mực
Tên gọi các bộ phận trên cơ thể người từ đầu đến chân một cách chi tiết