院子里有棵大树。
yuàn zi lǐ yǒu kē dà shù 。
“Sân có một cây đại thụ.”
Chủ đề Thực vật gồm 857 từ vựng, được chia thành 36 phần học tập (mỗi phần 24 từ).
院子里有棵大树。
yuàn zi lǐ yǒu kē dà shù 。
“Sân có một cây đại thụ.”
前面有一堆奇形怪状的树根。
qiánmiàn yǒuyī duī qíxíngguàizhuàng de shù gēn.
“Phía trước có một đống rễ cây hình thù kỳ lạ.”
猪笼草能够捕捉昆虫。
zhūlóngcǎo nénggòu bǔzhuō kūnchóng.
“Cây nắp ấm có thể bắt côn trùng.”
路边的野花不要採。
lù biān de yěhuā bùyào cǎi.
“Hoa dại bên đường đừng hái.”
那松柏显得格外苍劲。
nà sōngbǎi xiǎndé géwài cāngjìng.
“Cây tùng bách kia cao vút.”
茶花在冬季盛开。
cháhuā zài dōngjì shèngkāi.
“Hoa trà nở rộ vào mùa đông.”
枫树的叶子已经变红了。
fēng shù de yèzi yǐjīng biàn hóngle.
“Lá của cây phong đã chuyển sang màu đỏ rồi.”
这家农舍由于周围的大榆树而增光不少。
zhè jiā nóngshè yóuyú zhōuwéi de dà yúshù ér zēngguāng bùshǎo
“Ngôi nhà nông trang này trở nên rực rỡ hơn nhiều nhờ sự hiện diện của những cây phượng lớn xung quanh.”
樱花的花瓣轻轻飘落。
yīnghuā de huābàn qīng qīng piāoluò.
“Những cánh hoa anh đào nhẹ nhàng rơi.”
桉树叶有特殊气味。
Ānshù yè yǒu tèshū qìwèi.
“Lá cây bạch đàn có mùi đặc biệt.”
枳树的果实很酸。
Zhǐ shù de guǒshí hěn suān.
“Quả của cây câu quất rất chua.”
阳春三月,洛阳城内数十万株牡丹花竞相盛开,姹紫嫣红、花香四溢,吸引了数以百万计的中外游客前来赏花。
Yáng chūn sān yuè, luò yáng chéng nèi shù shí wàn zhū mǔ dān huā jìng xiāng shèng kāi, chà zǐ yān hóng, huā xiāng sì yì, xī yǐn le shù yǐ bǎi wàn jì de zhōng wài yóu kè qián lái shǎng huā.
“Tiết tháng 3 mùa xuân ấm áp, bên trong thành Lạc Dương hàng chục vạn gốc hoa mẫu đơn đua nhau nở rộ rực rỡ, muôn hồng nghìn tía, hương hoa ngào ngạt lan tỏa, thu hút hàng triệu du khách trong và ngoài nước đổ về thưởng hoa.”
这家店的柘浆很特别。
zhè jiā diàn de zhè jiāng hěn tèbié.
“Nước mía của quán này rất đặc biệt.”
“芸”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“Yún” shì yí gè yùyì měihǎo de hànzì, cháng yòng yú rénmíng yǔ shīcí.
““芸” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.”
这些年来,他何曾忘记过家乡的一草一木?
zhèxiē niánlái, tā hécéng wàngjìguò jiāxiāng de yī cǎo yī mù?
“Mấy năm rồi, nhưng anh ấy không hề quên đi từng gốc cây ngọn cỏ của quê hương?”
河畔长满了蔺草丛。
hé pàn zhǎng mǎn le lìn cǎo cóng
“Bờ sông mọc đầy bụi cây mã lan.”
花蕾已经悄悄蓓蕾。
huālěi yǐjīng qiāoqiāo bèi lěi.
“Nụ hoa đã âm thầm nở rộ.”
他们去公园看红叶了。
tāmen qù gōngyuán kàn hóngyè le.
“Họ đã đi công viên để xem lá đỏ.”
“筠”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“Yún” shì yí gè yùyì měihǎo de hànzì, cháng yòng yú rénmíng yǔ shīcí.
““筠” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.”
红豆树的花很香。
hóngdòu shù de huā hěn xiāng.
“Hoa cây đậu đỏ rất thơm.”
玉兰花香馥馥。
Yùlán huāxiāng fùfù.
“Hoa ngọc lan thơm phưng phức.”
我买了一些棉籽儿。
Wǒ mǎi le yīxiē miánzǐr.
“Tôi đã mua một ít hạt bông.”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế
Các màu sắc cơ bản và mở rộng thường dùng trong giao tiếp hằng ngày
Thế giới muôn loài động vật gần gũi, thú cưng và các loài hoang dã
Các loại quả tươi ngon, bổ dưỡng giàu vitamin trong đời sống hằng ngày
Các loại rau xanh tươi ngon, củ quả và nông sản dinh dưỡng mỗi bữa ăn
Các thành viên trong gia đình, họ hàng ruột thịt và cách xưng hô chuẩn mực
Tên gọi các bộ phận trên cơ thể người từ đầu đến chân một cách chi tiết