盛开: nở rộ, đua nở rực rỡ (hoa)
Nghĩa tiếng Anh (English): to be in full bloom, to blossom luxuriantly
Nét viết & luyện viết chữ 盛开
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THỊNH (盛): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 11 nét. Từ ghép HSK: 昌盛 (XƯƠNG THỊNH: hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh), 丰盛 (PHONG THỊNH: thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)), 茂盛 (MẬU THỊNH: tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi), 盛产 (THỊNH SẢN: dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thịnh vượng, nở rộ, phong phú (shèng); xới cơm, múc canh, chứa đựng (chéng)
Chữ THỊNH (盛): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 11 nét. Từ ghép HSK: 昌盛 (XƯƠNG THỊNH: hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh), 丰盛 (PHONG THỊNH: thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)), 茂盛 (MẬU THỊNH: tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi), 盛产 (THỊNH SẢN: dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về).
mở, lái (xe)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai tay bộ CỦNG (廾) nâng ngang, Tháo thanh chốt NHẤT (一) mở toang cửa ngoài. Chữ KHAI (开) mở lối tương lai, Hoa tươi nở rộ đón ngày nắng lên.”
Chữ KHAI (开 / 開) là chữ hội ý: chữ phồn thể (開) vẽ hai bàn tay bộ CỦNG (廾) đang tháo thanh chốt ngang bộ NHẤT (一) bên trong hai cánh cửa bộ MÔN (門); chữ giản thể (开) lược bỏ bộ MÔN (門) bên ngoài và giữ nguyên phần cốt lõi là hai bàn tay nhấc then cài cửa. Từ hành động mở cánh cửa ra đón ánh sáng, chữ KHAI (开) mở rộng thành bắt đầu, khai mở trí tuệ, hoa nở rộ và điều khiển phương tiện.
Câu ví dụ với từ “盛开”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
阳春三月,洛阳城内数十万株牡丹花竞相盛开,姹紫嫣红、花香四溢,吸引了数以百万计的中外游客前来赏花。
Yáng chūn sān yuè, luò yáng chéng nèi shù shí wàn zhū mǔ dān huā jìng xiāng shèng kāi, chà zǐ yān hóng, huā xiāng sì yì, xī yǐn le shù yǐ bǎi wàn jì de zhōng wài yóu kè qián lái shǎng huā.
“Tiết tháng 3 mùa xuân ấm áp, bên trong thành Lạc Dương hàng chục vạn gốc hoa mẫu đơn đua nhau nở rộ rực rỡ, muôn hồng nghìn tía, hương hoa ngào ngạt lan tỏa, thu hút hàng triệu du khách trong và ngoài nước đổ về thưởng hoa.”
In pleasant March, hundreds of thousands of peonies bloomed luxuriantly in Luoyang, attracting millions of tourists.
深刻领悟“盛开”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ shèng kāi ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “盛开” (nở rộ, đua nở rực rỡ (hoa) - THỊNH KHAI) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "盛开" (nở rộ, đua nở rực rỡ (hoa)) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “盛开” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 盛开 (shèng kāi)
盛开 (shèng kāi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “盛开” có phiên âm Pinyin là “shèng kāi”, âm Hán Việt là “THỊNH KHAI”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “nở rộ, đua nở rực rỡ (hoa)” (tiếng Anh: to be in full bloom, to blossom luxuriantly).
Chữ 盛开 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “盛开” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 皿. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.