家家户户过农历新年。
jiājiāhùhùguò nónglì xīnnián.
“Nhà nhà đều đón Tết Nguyên Đán.”
Chủ đề Kỳ nghỉ gồm 368 từ vựng, được chia thành 16 phần học tập (mỗi phần 24 từ).
家家户户过农历新年。
jiājiāhùhùguò nónglì xīnnián.
“Nhà nhà đều đón Tết Nguyên Đán.”
在攻坚任务阶段性圆满完成后,实验室党支部组织青年科研骨干赴郊外开展徒步拉练与团建郊游活动。
Zài gōng jiān rèn wù jiē duàn xìng yuán mǎn wán chéng hòu, shí yàn shì dǎng zhī bù zǔ zhī qīng nián kē yán gǔ gàn fù jiāo wài kāi zhǎn tú bù lā liàn yǔ tuán jiàn jiāo yóu huó dòng.
“Sau khi nhiệm vụ vượt khó hoàn thành mỹ mãn theo từng giai đoạn, Chi bộ Đảng phòng thí nghiệm đã tổ chức cho các cán bộ nòng cốt nghiên cứu khoa học thanh niên đi ngoại ô dã ngoại ngoại ô đi chơi dã ngoại và hành quân rèn luyện thể lực.”
周末你想做什么?
zhōu mò nǐ xiǎng zuò shén me ?
“Cuối tuần bạn muốn làm gì?”
他们不会在圣诞前夕开除精灵的。
tāmen bùhuì zài shèngdàn qiánxī kāichú jīnglíng de
“Họ sẽ không bắn một con yêu tinh vào đêm Giáng sinh.”
游览车很舒适,车票贵。
yóulǎn chē hěn shūshì, chēpiào guì.
“Xe du lịch rất thoải mái, vé đắt.”
在我国首个海滨商业航天发射场附近海滩观礼区,数万名天文航天爱好者共同欢呼见证重型火箭冲天而起的壮丽瞬间。
Zài wǒ guó shǒu gè hǎi bīn shāng yè háng tiān fā shè chǎng fù jìn hǎi tān guān lǐ qū, shù wàn míng tiān wén háng tiān ài hào zhě gòng tóng huān hū jiàn zhèng zhòng xíng huǒ jiàn chōng tiān ér qǐ de zhuàng lì shùn jiān.
“Tại khu vực khán đài bãi biển bờ cát bãi biển gần bãi phóng hàng không vũ trụ thương mại ven biển đầu tiên của nước ta, hàng vạn người đam mê thiên văn hàng không vũ trụ đã cùng reo hò chứng kiến khoảnh khắc tráng lệ quả tên lửa hạng nặng phóng vút lên trời xanh.”
博物馆的讲解员很专业。
bówùguǎn de jiǎngjiě yuán hěn zhuānyè
“Người thuyết minh ở bảo tàng rất chuyên nghiệp.”
行旅往来
xínglǚ wǎnglái
“Lữ khách qua lại”
全家人一起守岁,迎接新年。
quánjiā rén yīqǐ shǒusuì, yíngjiē xīnnián.
“Cả nhà cùng đón giao thừa, đón năm mới.”
在春光明媚的国家地质公园内,大批市民利用周末节假日携全家出游,在青山绿水间尽享现代生态文明成果。
Zài chūn guāng míng mèi de guó jiā dì zhì gōng yuán nèi, dà pī shì mín lì yòng zhōu mò jié jià rì xié quán jiā chū yóu, zài qīng shān lǜ shuǐ jiān jǐn xiǎng xiàn dài shēng tài wén míng chéng guǒ.
“Bên trong Công viên Địa chất Quốc gia rực rỡ ánh xuân, đông đảo người dân tận dụng ngày nghỉ cuối tuần dẫn theo cả gia đình đi dã ngoại đi du lịch du ngoạn, tận hưởng trọn vẹn thành quả văn minh sinh thái hiện đại giữa non xanh nước biếc.”
值此新春佳节来临之际。
zhí cǐ xīnchūn jiājié láilín zhī jì.
“Nhân dịp Tết đến xuân về.”
每逢过年,千家万户张灯结彩、贴春联、吃年夜饭,沉浸在辞旧迎新的浓厚喜庆氛围中。
Měi féng guò nián, qiān jiā wàn hù zhāng dēng jié cǎi, tiē chūn lián, chī nián yè fàn, chén jìn zài cí jiù yíng xīn de nóng hòu xǐ qìng fēn wéi zhōng.
“Cứ mỗi dịp đón Tết ăn Tết, muôn nhà muôn cửa chăng đèn kết hoa, dán câu đối đỏ, ăn bữa cơm tất niên, đắm mình trong bầu không khí hân hoan rộn rã tiễn năm cũ đón chào năm mới.”
万圣节那天我们会去派对。
wànshèngjié nèitiān wǒmen huì qù pàiduì.
“Vào ngày lễ các thánh, chúng tôi sẽ đi dự tiệc.”
庐山风景优美。
lúshān fēngjǐng yōuměi.
“Phong cảnh núi Lư Sơn rất đẹp.”
将感应房卡贴近门锁听到滴声即可开门。
jiāng gǎn yìng fáng kǎ tiē jìn mén suǒ tīng dào dī shēng jí kě kāi mén 。
“Áp thẻ từ vào ổ khóa cửa nghe thấy tiếng bíp là có thể mở cửa phòng.”
老婆,新年快乐!
lǎopó, xīnnián kuàilè!
“Vợ ơi, chúc mừng năm mới!”
经过全队连续数月的日夜奋战,大科学装置核心部件联调测试终于在年前圆满完成。
Jīng guò quán duì lián xù shù yuè de rì yè fèn zhàn, dà kē xué zhuāng zhì hé xīn bù jiàn lián diào cè shì zhōng yú zài nián qián yuán mǎn wán chéng.
“Trải qua nhiều tháng ngày đêm chiến đấu liên tục của toàn đội, bài thử nghiệm kiểm tra hiệu chỉnh liên động linh kiện cốt lõi của thiết bị khoa học lớn cuối cùng đã hoàn thành mỹ mãn trước Tết trước năm mới.”
我买了一张卧铺票。
wǒ mǎile yī zhāng wòpù piào.
“Tôi đã mua một vé giường nằm.”
在迎来新年的美好时刻,全国各族人民满怀信心与希望,携手奋进新征程。
Zài yíng lái xīn nián de měi hǎo shí kè, quán guó gè zú rén mín mǎn huái xìn xīn yǔ xī wàng, xié shǒu fèn jìn xīn zhēng chéng.
“Vào thời khắc tốt đẹp đón chào năm mới, nhân dân các dân tộc trên cả nước tràn đầy niềm tin và hy vọng, chung tay tiến bước trên hành trình mới.”
国庆长假期间,天安门广场上鲜艳的五星红旗在晨曦中高高升起,吸引了数十万群众观礼。
Guó qìng cháng jià qī jiān, tiān ān mén guǎng chǎng shàng xiān yàn de wǔ xīng hóng qí zài chén xī zhōng gāo gāo shēng qǐ, xī yǐn le shù shí wàn qún zhòng guān lǐ.
“Trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh dài ngày, lá cờ đỏ năm sao tươi thắm trên Quảng trường Thiên An Môn kiêu hãnh tung bay lên cao giữa ánh bình minh sớm, thu hút hàng trăm ngàn người dân tới dự lễ chào cờ.”
文旅部门通过推出非遗民俗演艺与门票减免系列惠民组合拳,有效实现了旅游淡季不淡、全季繁荣。
Wén lǚ bù mén tōng guò tuī chū fēi yí mín sú yǎn yì yǔ mén piào jiǎn miǎn xì liè huì mín zǔ hé quán, yǒu xiào shí xiàn le lǚ yóu dàn jì bù dàn, quán jì fán róng.
“Ngành văn hóa du lịch thông qua việc tung ra gói giải pháp kết hợp an dân gồm biểu diễn nghệ thuật dân gian phi vật thể và miễn giảm vé vào cửa đã thực hiện hiệu quả mục tiêu mùa thấp điểm không hề vắng khách, quanh năm hưng thịnh.”
她穿着漂亮的节日服装。
Tā chuānzhe piàoliang de jiérì fúzhuāng.
“Cô ấy mặc trang phục lễ hội đẹp.”
五一是国际劳动节。
Wǔ-Yī shì guójì láodòng jié.
“Ngày 1/5 là Ngày Quốc tế Lao động.”
出外游逛
chūwài yóuguàng
“Ra ngoài dạo chơi”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế
Các màu sắc cơ bản và mở rộng thường dùng trong giao tiếp hằng ngày
Thế giới muôn loài động vật gần gũi, thú cưng và các loài hoang dã
Các loại quả tươi ngon, bổ dưỡng giàu vitamin trong đời sống hằng ngày
Các loại rau xanh tươi ngon, củ quả và nông sản dinh dưỡng mỗi bữa ăn
Các thành viên trong gia đình, họ hàng ruột thịt và cách xưng hô chuẩn mực
Tên gọi các bộ phận trên cơ thể người từ đầu đến chân một cách chi tiết