庐山
Minh họa từ vựng 庐山
lúshān HÁN VIỆT: LƯ SƠN

庐山: Núi Lư Sơn (danh lam thắng cảnh ở tỉnh Giang Tây, Trung Quốc)

Núi Lư Sơn (danh lam thắng cảnh ở tỉnh Giang Tây Trung Quốc)

Nét viết & luyện viết chữ 庐山

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 庐

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (10 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ LƯ (庐, phồn thể: 廬): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét (4 nét phụ).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

庐
lú LƯ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

túp lều; nhà lá; chòi

Bộ 广 (BỘ QUẢNG • 7 nét): Mái nhà dựa vào sườn núi, không gian rộng rãi khoáng đạt.
Thành phần cấu tạo chữ:
广 QUẢNG (Mái nhà dựa vào sườn núi, không gian rộng rãi khoáng đạt.)

Chữ LƯ (庐, phồn thể: 廬): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét (4 nét phụ).

山
Shān SƠN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

núi, ngọn núi

Bộ 山 (BỘ SƠN • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
山 BA ĐỈNH NÚI CAO (Vẽ ngọn núi chính ở giữa vươn cao chọc trời, hai ngọn núi phụ thấp hơn ở hai bên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ba ngọn núi nhọn nhô cao Ngút ngàn sừng sững đón rào rào phong ba. Ba đỉnh sừng sững giữa trời, Chữ SƠN (山) hùng vĩ muôn đời bền gan.”

Chữ SƠN (山) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ ba ngọn núi đá sừng sững nhô lên. Núi cao trầm mặc vững chãi, nâng đỡ cỏ cây muông thú và che chắn bão táp, biểu tượng cho người có nhân đức kiên định (nhân giả nhạo sơn).

Câu ví dụ với từ “庐山”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

庐山风景优美。

lúshān fēngjǐng yōuměi.

“Phong cảnh núi Lư Sơn rất đẹp.”

Ví dụ #2

从庐山上能看到长江。

cóng lúshān shàng néng kàndào chángjiāng.

“Từ núi Lư Sơn có thể nhìn thấy sông Trường Giang.”

Từ “庐山” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →