圣诞前夕: Đêm Giáng sinh
Nét viết & luyện viết chữ 圣诞前夕
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Tay HỰU (又) vun đắp THỔ (土) dày, Tai nghe miệng nói thông thay đạo trời. Bậc THÁNH (圣) trí đức ngời ngời, Soi đường dẫn lối cho đời nở hoa.” — Chữ THÁNH (圣, phồn thể 聖) là chữ hình thanh kiêm hội ý; ở dạng phồn thể, chữ gồm bộ NHĨ (耳 - tai biết lắng nghe muôn dân) và bộ KHẨU (口 - lời nói truyền đạt đạo lý) ở trên, dưới là chữ THÍNH (壬) biểu âm. Sang dạng giản thể (圣), chữ kết hợp bộ HỰU (又 - bàn tay tài khéo) ở trên và bộ THỔ (土 - mặt đất rộng lớn) ở dưới. Chữ THÁNH (圣) tôn vinh bậc thánh nhân có trí tuệ thông suốt vạn vật, đức độ cao cả và những giá trị thiêng liêng cao quý.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thiêng liêng
Câu thơ nhớ chữ: “Tay HỰU (又) vun đắp THỔ (土) dày, Tai nghe miệng nói thông thay đạo trời. Bậc THÁNH (圣) trí đức ngời ngời, Soi đường dẫn lối cho đời nở hoa.”
Chữ THÁNH (圣, phồn thể 聖) là chữ hình thanh kiêm hội ý; ở dạng phồn thể, chữ gồm bộ NHĨ (耳 - tai biết lắng nghe muôn dân) và bộ KHẨU (口 - lời nói truyền đạt đạo lý) ở trên, dưới là chữ THÍNH (壬) biểu âm. Sang dạng giản thể (圣), chữ kết hợp bộ HỰU (又 - bàn tay tài khéo) ở trên và bộ THỔ (土 - mặt đất rộng lớn) ở dưới. Chữ THÁNH (圣) tôn vinh bậc thánh nhân có trí tuệ thông suốt vạn vật, đức độ cao cả và những giá trị thiêng liêng cao quý.
sinh ra; ra đời
Chữ ĐẢN (诞, phồn thể: 誕): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 8 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 廴 (DẪN). Từ ghép HSK: 诞辰 (ĐẢN THẦN: ngày sinh, ngày kỷ niệm sinh nhật (bậc vĩ nhân)), 诞生 (ĐẢN SINH: ra đời, đản sinh, xuất hiện).
trước
Câu thơ nhớ chữ: “Đầu BÁT dưới NGUYỆT thuyền trôi Bên phải ĐAO sắc rẽ khơi mở đường Phía trước rộng mở bốn phương Vững chân tiến bước dặm trường vươn xa.”
Chữ TIỀN (前) là chữ hội ý giàu hình ảnh trong Giáp cốt văn. Chữ gốc (歬) khắc họa bàn chân bộ CHỈ (止 - nay biến thành 丷 và nét ngang) đặt trên mũi thuyền bộ CHU (舟 - nay biến thành bộ NGUYỆT 月), biểu thị con thuyền đang lướt tới phía trước. Về sau người xưa thêm bộ ĐAO (刂) tạo chữ chỉ cái kéo cắt phẳng, còn nghĩa gốc 'phía trước, tiến lên' vẫn giữ nguyên, gửi gắm thông điệp luôn vững vàng rẽ sóng tiến bước.
chiều; chiều tối; chiều hôm; chiều tà; chạng vạng
Chữ TỊCH (夕): thuộc bộ TỊCH (夕), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 除夕 (TRỪ TỊCH: đêm Giao thừa, đêm 30 Tết), 夕阳 (TỊCH DƯƠNG: ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn).
Câu ví dụ với từ “圣诞前夕”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他们不会在圣诞前夕开除精灵的。
tāmen bùhuì zài shèngdàn qiánxī kāichú jīnglíng de
“Họ sẽ không bắn một con yêu tinh vào đêm Giáng sinh.”
Từ “圣诞前夕” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 圣诞前夕 (shèngdàn qiánxī)
圣诞前夕 (shèngdàn qiánxī) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “圣诞前夕” có phiên âm Pinyin là “shèngdàn qiánxī”, âm Hán Việt là “THÁNH ĐẢN TIỀN TỊCH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Đêm Giáng sinh”.
Chữ 圣诞前夕 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “圣诞前夕” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 土. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.