我还是喜欢你。
wǒ hái shì xǐ huan nǐ 。
“Tôi vẫn thích bạn.”
我还是喜欢你。
wǒ hái shì xǐ huan nǐ 。
“Tôi vẫn thích bạn.”
喝茶或者咖啡?
hē chá huò zhě kā fēi ?
“Uống trà hay cà phê?”
我有两个苹果。
Wǒ yǒu liǎng gè píngguǒ.
“Tôi có hai quả táo.”
我可以坐这里吗?
Wǒ kěyǐ zuò zhèlǐ ma?
“Tôi có thể ngồi ở đây không?”
除了英语,他还会说流利的汉语。
Chúle Yīngyǔ, tā hái huì shuō liúlì de Hànyǔ.
“[huì - Trợ động từ / Danh từ] Ngoài tiếng Anh, anh ấy còn biết nói tiếng Trung lưu loát.”
现在是八点。
Xiànzài shì bā diǎn.
“Bây giờ là tám giờ.”
每天抽出一点儿时间坚持阅读优秀经典著作,久而久之就能积累起深厚的人文学识。
Měi tiān chōu chū yì diǎn ér shí jiān jiān chí yuè dú yōu xiù jīng diǎn zhù zuò, jiǔ ér jiǔ zhī jiù néng jī lěi qǐ shēn hòu de rén wén xué shí.
“Mỗi ngày dành ra một chút một ít thời gian kiên trì đọc các tác phẩm kinh điển xuất sắc, lâu dần sẽ có thể tích lũy nên học vấn nhân văn sâu dày.”
虽然连续高强度攻坚实验让大家感到身体有点儿疲惫,但看到数据完全吻合,大家心里无比激动。
Suī rán lián xù gāo qiáng dù gōng jiān shí yàn ràng dà jiā gǎn dào shēn tǐ yǒu diǎn ér pí bèi, dàn kàn dào shù jù wán quán wěn hé, dà jiā xīn lǐ wú bǐ jī dòng.
“Dẫu thực nghiệm vượt khó cường độ cao liên tục khiến mọi người cảm thấy cơ thể hơi một chút mệt mỏi, nhưng nhìn thấy số liệu hoàn toàn khớp nhau, trong lòng ai nấy đều xúc động vô cùng.”
很高兴认识你。
Hěn gāoxìng rènshi nǐ.
“Rất vui được quen biết bạn.”
我了解情况。
wǒ liǎo jiě qíng kuàng 。
“Tôi đã nắm rõ tình hình.”
刚才谁来了?
gāng cái shuí lái le ?
“Vừa rồi ai đến vậy?”
现在几点了?
Xiànzài jǐ diǎn le?
“Bây giờ là mấy giờ rồi?”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế