计算机等级: trình độ máy tính; tầng lớp máy tính; cấp độ máy tính
Nét viết & luyện viết chữ 计算机等级
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ KẾ (计, phồn thể: 計): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 4 nét (2 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 估计 (CỔ KẾ: ước tính, dự đoán), 计划 (KẾ HOẠCH: kế hoạch, lập kế hoạch), 计算 (KẾ TOÁN: tính toán, suy tính; thuật toán), 会计 (CỐI KẾ: kế toán, người làm kế toán).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tính toán; mưu kế kế sách; đồng hồ đo (cụm: yíbiǎojì)
Chữ KẾ (计, phồn thể: 計): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 4 nét (2 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 估计 (CỔ KẾ: ước tính, dự đoán), 计划 (KẾ HOẠCH: kế hoạch, lập kế hoạch), 计算 (KẾ TOÁN: tính toán, suy tính; thuật toán), 会计 (CỐI KẾ: kế toán, người làm kế toán).
tính toán, coi như
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu thẻ TRÚC xếp thành hàng, Giữa MỤC mắt nhìn tính rõ ràng. Dưới CỦNG đôi tay cùng gảy tính, Mọi bề chu đáo chẳng hoang mang.”
Chữ TOÁN (算) là chữ hội ý, kết cấu từ trên xuống dưới gồm bộ TRÚC (竹 - thẻ tre dùng làm công cụ tính toán thời cổ), bộ MỤC (目 - con mắt quan sát, hoặc hình bàn tính) và bộ CỦNG (廾 - hai bàn tay đang thao tác). Hình ảnh đôi tay thoăn thoắt xếp thẻ tre hoặc gảy bàn tính cùng đôi mắt chăm chú nhẩm đếm đã tái hiện hoàn hảo quá trình tính toán. Mở rộng ra, chữ TOÁN (算) còn chỉ sự suy tính thấu đáo và lập kế hoạch cẩn trọng trước khi hành động.
máy móc
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ MỘC thân cây, Bên phải chữ KỶ ghép tầy chữ CƠ. Máy bay, điện thoại hiện giờ, Nắm bắt CƠ hội ước mơ thành hình.”
Chữ CƠ (机) là chữ hình thanh, gồm bộ MỘC (木 - gỗ) bên trái biểu ý và chữ KỶ (几 - bàn nhỏ) bên phải biểu âm. Ở dạng phồn thể (機), chữ vốn chỉ bộ phận lẫy cò tinh vi nhất trên khung cửi dệt vải bằng gỗ, nơi một chuyển động nhỏ cũng vận hành cả cỗ máy lớn. Từ đó, chữ CƠ mở rộng nghĩa thành các loại máy móc hiện đại (máy bay, điện thoại) và chỉ thời điểm then chốt, cơ hội quý giá.
chờ đợi; vân vân, và các thứ
Chữ ĐẲNG (等): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 12 nét (6 nét phụ), thành phần: 竹 (TRÚC) + 土 (THỔ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 等待 (ĐẲNG ĐÃI: chờ đợi, đón đợi), 等候 (ĐẲNG HẬU: chờ đợi, chờ đón (trang trọng)), 等于 (ĐẲNG VU: bằng, tương đương với, coi như), 平等 (BÌNH ĐẲNG: bình đẳng).
cấp, bậc, cấp độ; lớp (học)
Chữ CẤP (级, phồn thể: 級): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 6 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 年级 (NIÊN CẤP: lớp), 高级 (CAO CẤP: cao cấp, cấp cao), 初级 (SƠ CẤP: sơ cấp, cơ bản, ban đầu), 超级 (SIÊU CẤP: siêu cấp, siêu cấp độ, siêu đẳng).
Câu ví dụ với từ “计算机等级”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 计算机等级.
Từ “计算机等级” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn