百科全书: bách khoa toàn thư
Nghĩa tiếng Anh (English): encyclopedia
Nét viết & luyện viết chữ 百科全书
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (35 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên đầu một nét NHẤT ngang Dưới thêm chữ BẠCH rõ ràng trắng trong Chữ BÁCH là số một trăm Trăm năm hạnh phúc, trăm lòng như nhau.” — Chữ BÁCH (百) là chữ hình thanh kiêm chỉ sự xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Chữ cấu tạo bởi chữ NHẤT (一 - số một) ở phía trên và chữ BẠCH (白) ở phía dưới biểu âm. Trong văn khắc cổ, chữ BẠCH (白) đặt thêm một vạch ngang (一) ở trên đầu dùng để đánh dấu đơn vị đếm lớn tròn trịa là 'một trăm' (100). Ngoài nghĩa số đếm, chữ BÁCH còn tượng trưng cho sự đông đúc, trọn vẹn và muôn vàn (như BÁCH TÍNH - trăm họ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
trăm (100)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu một nét NHẤT ngang Dưới thêm chữ BẠCH rõ ràng trắng trong Chữ BÁCH là số một trăm Trăm năm hạnh phúc, trăm lòng như nhau.”
Chữ BÁCH (百) là chữ hình thanh kiêm chỉ sự xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Chữ cấu tạo bởi chữ NHẤT (一 - số một) ở phía trên và chữ BẠCH (白) ở phía dưới biểu âm. Trong văn khắc cổ, chữ BẠCH (白) đặt thêm một vạch ngang (一) ở trên đầu dùng để đánh dấu đơn vị đếm lớn tròn trịa là 'một trăm' (100). Ngoài nghĩa số đếm, chữ BÁCH còn tượng trưng cho sự đông đúc, trọn vẹn và muôn vàn (như BÁCH TÍNH - trăm họ).
khoa, phân khoa; môn học
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bông lúa chữ HÒA (禾), ĐẨU (斗) đong bên phải chia ra từng phần. Chữ KHOA (科) phân loại rõ phân, Khoa học sáng tạo muôn phần tiến lên.”
Chữ KHOA (科) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÒA (禾) bên trái chỉ lúa thóc thu hoạch và bộ ĐẨU (斗) bên phải chỉ cái đấu dùng để đong lường. Thời xưa, người nông dân dùng đấu để đong đếm, phân định phẩm cấp và chủng loại thóc gạo sau mùa gặt. Từ hành động đo lường chuẩn xác và phân loại rõ ràng đó, chữ KHOA (科) mở rộng thành ngành học, bộ môn chuyên môn, pháp luật và nền tảng của khoa học kỹ thuật.
toàn bộ, đầy đủ, hoàn toàn
Chữ TOÀN (全): thuộc bộ NHẬP (入), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 王 (NGỌC/VƯƠNG). Từ ghép HSK: 安全 (AN TOÀN: an toàn, bình an), 全部 (TOÀN BỘ: toàn bộ, tất cả), 完全 (HOÀN TOÀN: hoàn toàn, trọn vẹn), 全面 (TOÀN DIỆN: toàn diện, bao quát).
sách
Câu thơ nhớ chữ: “Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.”
Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.
Câu ví dụ với từ “百科全书”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
拥有数千万词条的《中国大百科全书》第三版全面完成数字化网络化重构,打造了国家知识资源公共服务权威平台。
Yōng yǒu shù qiān wàn cí tiáo de 《 zhōng guó dà bǎi kē quán shū 》 dì sān bǎn quán miàn wán chéng shù zì huà wǎng luò huà zhòng gòu, dǎ zào le guó jiā zhī shí zī yuán gōng gòng fú wù quán wēi píng tái.
“Bộ 'Trung Quốc Đại Bách khoa Toàn thư' ấn bản lần thứ ba sở hữu hàng chục triệu mục từ đã hoàn thành toàn diện việc tái cấu trúc mạng lưới hóa số hóa, tạo dựng nền tảng dịch vụ công cộng tài nguyên tri thức quốc gia mang tính thẩm quyền.”
The third edition of the Encyclopedia of China completed digital reconstruction, offering authoritative knowledge platforms.
Từ “百科全书” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn