船桨 Phồn thể: 船槳
Minh họa từ vựng 船桨
chuánjiǎng HÁN VIỆT: THUYỀN TƯỞNG

船桨: mái chèo, cây chèo thuyền

mái chèo cây chèo thuyền

Nghĩa tiếng Anh (English): oar, paddle

Nét viết & luyện viết chữ 船桨

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 船

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (21 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trái CHU dáng chiếc thuyền nan Phải trên chữ BÁT rẽ làn nước trôi Dưới KHẨU hành khách cùng ngồi Con THUYỀN vượt sóng ra khơi bốn bề.” — Chữ THUYỀN (船) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHU (舟 - con thuyền) ở bên trái và chữ DUYÊN (㕣 - gồm bộ BÁT 八 ở trên và bộ KHẨU 口 ở dưới, vốn chỉ dòng nước chảy xuôi theo thung lũng). Con thuyền gỗ (舟) xuôi theo dòng nước mở rộng ra hai bên (㕣) để chở người (口) vượt sông biển chính là chữ THUYỀN (船). Phần trên bên phải là chữ BÁT (八), gợi hình ảnh mũi thuyền rẽ đôi làn sóng nước.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

船
chuán THUYỀN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tàu, thuyền

Bộ 舟 (BỘ CHU • 6 nét): Con thuyền, tàu bè đi trên sông nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
舟 CHU (Con thuyền gỗ có mũi cong đang nổi trên mặt nước.) 㕣 DUYÊN (BÁT 八 + KHẨU 口) (Dòng nước chảy xuôi theo khe núi (gồm 八 và 口), đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trái CHU dáng chiếc thuyền nan Phải trên chữ BÁT rẽ làn nước trôi Dưới KHẨU hành khách cùng ngồi Con THUYỀN vượt sóng ra khơi bốn bề.”

Chữ THUYỀN (船) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHU (舟 - con thuyền) ở bên trái và chữ DUYÊN (㕣 - gồm bộ BÁT 八 ở trên và bộ KHẨU 口 ở dưới, vốn chỉ dòng nước chảy xuôi theo thung lũng). Con thuyền gỗ (舟) xuôi theo dòng nước mở rộng ra hai bên (㕣) để chở người (口) vượt sông biển chính là chữ THUYỀN (船). Phần trên bên phải là chữ BÁT (八), gợi hình ảnh mũi thuyền rẽ đôi làn sóng nước.

桨
jiǎng TƯỞNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mái chèo, chân vịt tàu thủy

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
夕 TỊCH (Buổi chiều tối, hoàng hôn buông xuống, đêm muộn.) 木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Chữ TƯỞNG (桨, phồn thể: 槳): thuộc bộ MỘC (木), gồm 10 nét, thành phần: 夕 (TỊCH) + 木 (MỘC).

Câu ví dụ với từ “船桨”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

深海无人自主水下航行器采用了仿生鱼尾摆动推进装置,彻底颠覆了传统刚性螺旋桨与机械船桨的推进模式。

Shēn hǎi wú rén zì zhǔ shuǐ xià háng xíng qì cǎi yòng le fǎng shēng yú wěi bǎi dòng tuī jìn zhuāng zhì, chè dǐ diān fù le chuán tǒng gāng xìng luó xuán jiǎng yǔ jī xiè chuán jiǎng de tuī jìn mó shì.

“Phương tiện lặn tự hành dưới nước không người lái biển sâu áp dụng thiết bị đẩy chuyển động đuôi cá phỏng sinh học, thay đổi hoàn toàn mô thức đẩy của mái chèo cơ khí và chân vịt cứng truyền thống.”

The deep-sea AUV adopts bionic fish-tail propulsion, replacing rigid propellers and mechanical oars.

Từ “船桨” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →