穿孔计算机
Minh họa từ vựng 穿孔计算机
chuānkǒng jìsuànjī HÁN VIỆT: XUYÊN KHỔNG KẾ TOÁN CƠ

穿孔计算机: máy tính đục lỗ

máy tính đục lỗ

Nét viết & luyện viết chữ 穿孔计算机

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 穿

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (20 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên là hang HUYỆT sâu dài Dưới răng NHA sắc miệt mài đào thông XUYÊN qua vách núi mênh mông Luồn tay mặc áo ấm nồng mùa đông.” — Chữ XUYÊN (穿) là chữ hội ý trực quan, kết hợp giữa bộ HUYỆT (穴 - cái hang, lỗ hổng) ở trên và bộ NHA (牙 - chiếc răng sắc bén) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, hình ảnh con thú dùng răng sắc (牙) khoét thủng vách đất để đào thành đường hầm thông suốt (穴) mang nghĩa gốc là 'đục thủng, xuyên qua' (XUYÊN VIỆT). Từ động tác luồn qua khoảng trống, chữ mở rộng thành hành động luồn tay chân vào áo quần, giày dép ('mặc, đi').

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

穿
chuān XUYÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mặc áo quần, đi giày

Bộ 穴 (BỘ HUYỆT • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
穴 HUYỆT (Hang động, cái lỗ hoặc khoảng không gian rỗng như ống tay áo.) 牙 NHA (Chiếc răng sắc nhọn của loài thú cắn đục xuyên qua hang đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là hang HUYỆT sâu dài Dưới răng NHA sắc miệt mài đào thông XUYÊN qua vách núi mênh mông Luồn tay mặc áo ấm nồng mùa đông.”

Chữ XUYÊN (穿) là chữ hội ý trực quan, kết hợp giữa bộ HUYỆT (穴 - cái hang, lỗ hổng) ở trên và bộ NHA (牙 - chiếc răng sắc bén) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, hình ảnh con thú dùng răng sắc (牙) khoét thủng vách đất để đào thành đường hầm thông suốt (穴) mang nghĩa gốc là 'đục thủng, xuyên qua' (XUYÊN VIỆT). Từ động tác luồn qua khoảng trống, chữ mở rộng thành hành động luồn tay chân vào áo quần, giày dép ('mặc, đi').

孔
kǒng KHỔNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lỗ, lỗ khoan, hố; (lượng từ: giếng khoan, khẩu súng)

Bộ 子 (BỘ TỬ • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
子 TỬ (Đứa con, con cái, hạt mầm, học trò, người quân tử.) 乚 ẤT (Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.)

Chữ KHỔNG (孔): thuộc bộ TỬ (子), gồm 4 nét (1 nét phụ), thành phần: 子 (TỬ) + 乚 (ẤT).

计
jì KẾ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tính toán; mưu kế kế sách; đồng hồ đo (cụm: yíbiǎojì)

Bộ 讠 (BỘ NGÔN • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
讠 NGÔN (Lời nói, ngôn ngữ, lời chào hỏi, giao tiếp.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.)

Chữ KẾ (计, phồn thể: 計): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 4 nét (2 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 估计 (CỔ KẾ: ước tính, dự đoán), 计划 (KẾ HOẠCH: kế hoạch, lập kế hoạch), 计算 (KẾ TOÁN: tính toán, suy tính; thuật toán), 会计 (CỐI KẾ: kế toán, người làm kế toán).

算
suàn TOÁN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tính toán, coi như

Bộ 竹 (BỘ TRÚC • 6 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
竹 TRÚC (Cây tre, cây trúc, các vật dụng đan lát hoặc thẻ tre viết sách.) 目 MỤC (Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.) 廾 CỦNG (Hai tay nâng lên dâng lễ vật, chắp tay tôn kính.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu thẻ TRÚC xếp thành hàng, Giữa MỤC mắt nhìn tính rõ ràng. Dưới CỦNG đôi tay cùng gảy tính, Mọi bề chu đáo chẳng hoang mang.”

Chữ TOÁN (算) là chữ hội ý, kết cấu từ trên xuống dưới gồm bộ TRÚC (竹 - thẻ tre dùng làm công cụ tính toán thời cổ), bộ MỤC (目 - con mắt quan sát, hoặc hình bàn tính) và bộ CỦNG (廾 - hai bàn tay đang thao tác). Hình ảnh đôi tay thoăn thoắt xếp thẻ tre hoặc gảy bàn tính cùng đôi mắt chăm chú nhẩm đếm đã tái hiện hoàn hảo quá trình tính toán. Mở rộng ra, chữ TOÁN (算) còn chỉ sự suy tính thấu đáo và lập kế hoạch cẩn trọng trước khi hành động.

机
jī CƠ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

máy móc

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Gỗ cây, vật liệu chế tạo khung dệt và máy móc cổ đại.) 几 KỶ (Chiếc bàn nhỏ; đóng vai trò biểu âm và thay thế cho chữ CƠ (機) phồn thể.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ MỘC thân cây, Bên phải chữ KỶ ghép tầy chữ CƠ. Máy bay, điện thoại hiện giờ, Nắm bắt CƠ hội ước mơ thành hình.”

Chữ CƠ (机) là chữ hình thanh, gồm bộ MỘC (木 - gỗ) bên trái biểu ý và chữ KỶ (几 - bàn nhỏ) bên phải biểu âm. Ở dạng phồn thể (機), chữ vốn chỉ bộ phận lẫy cò tinh vi nhất trên khung cửi dệt vải bằng gỗ, nơi một chuyển động nhỏ cũng vận hành cả cỗ máy lớn. Từ đó, chữ CƠ mở rộng nghĩa thành các loại máy móc hiện đại (máy bay, điện thoại) và chỉ thời điểm then chốt, cơ hội quý giá.

Câu ví dụ với từ “穿孔计算机”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

穿孔计算机用于数据处理。

Chuānkǒng jìsuànjī yòng yú shùjù chǔlǐ.

“Máy tính đục lỗ dùng để xử lý dữ liệu.”

Từ “穿孔计算机” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →