炭疽病: bệnh than
Nét viết & luyện viết chữ 炭疽病
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (18 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THÁN (炭): thuộc bộ HỎA (火), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 火 (HỎA). Từ ghép HSK: 煤炭 (MÔI THÁN: than đá, than).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
bệnh than
Chữ THÁN (炭): thuộc bộ HỎA (火), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 火 (HỎA). Từ ghép HSK: 煤炭 (MÔI THÁN: than đá, than).
mụn nhọt; ung nhọt (cách gọi của đông y); thư
Chữ THƯ (疽): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 10 nét (5 nét phụ).
bệnh, bệnh tật; bị ốm
Câu thơ nhớ chữ: “Ngoài là bộ NẠCH giường nằm, Trong chữ BÍNH lửa âm thầm sốt cao. Chữ BỆNH đau ốm hư hao, Giữ gìn sức khỏe dồi dào bình an.”
Chữ BỆNH (病) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NẠCH (疒 - hình ảnh người ốm nằm trên giường bệnh đổ mồ hôi) biểu ý bao bọc bên ngoài và chữ BÍNH (丙 - ngọn lửa, sức nóng) biểu âm ở bên trong. Sự kết hợp giữa người nằm trên giường và hơi nóng hầm hập như lửa đốt lột tả chân thực tình trạng cơ thể sốt cao, ốm nặng. Từ nghĩa gốc là bệnh tật thể xác, chữ BỆNH (病) còn mở rộng chỉ những khuyết điểm, thói hư cần được chữa trị và sửa đổi.
Câu ví dụ với từ “炭疽病”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 炭疽病.
Từ “炭疽病” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn