标的: bia; mục tiêu (ngắm bắn)
Nét viết & luyện viết chữ 标的
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (9 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TIÊU (标, phồn thể: 標): thuộc bộ MỘC (木), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 标准 (TIÊU CHUẨN: tiêu chuẩn, chuẩn mực), 标点 (TIÊU ĐIỂM: dấu câu, chấm câu), 标志 (TIÊU CHÍ: cột mốc, biểu tượng, đánh dấu), 目标 (MỤC TIÊU: mục tiêu, đích đến).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tiêu chuẩn, cột mốc; đánh dấu; mục tiêu (mùbiāo)
Chữ TIÊU (标, phồn thể: 標): thuộc bộ MỘC (木), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 标准 (TIÊU CHUẨN: tiêu chuẩn, chuẩn mực), 标点 (TIÊU ĐIỂM: dấu câu, chấm câu), 标志 (TIÊU CHÍ: cột mốc, biểu tượng, đánh dấu), 目标 (MỤC TIÊU: mục tiêu, đích đến).
của — trợ từ định ngữ (de); mục đích, hồng tâm (dì); quả thực, đích thực (dí)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ BẠCH trắng trong, Bên phải chữ THƯỢC chấm hồng giữa tâm. ĐÍCH là chuẩn xác chẳng nhầm, Dùng làm sở hữu âm thầm nối câu.”
Chữ ĐÍCH (的) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BẠCH (白 - màu trắng sáng rõ), bên phải là chữ THƯỢC (勺 - cái muôi có điểm chấm ở tâm) kiêm biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là vùng tâm màu trắng nổi bật trên bia bắn cung cổ đại, nơi mọi mũi tên đều nhắm chuẩn xác vào đó. Trong tiếng Trung hiện đại, ĐÍCH còn được mượn làm trợ từ kết cấu phổ biến nhất để chỉ sự sở hữu ('của').
Câu ví dụ với từ “标的”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他把标的放在远处。
tā bǎ biāodì fàng zài yuǎn chù.
“Anh ấy đặt bia ở phía xa.”
标的已经重新更换。
biāodì yǐjīng chóngxīn gēnghuàn.
“Bia đã được thay mới lại.”
Từ “标的” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn