愁
Minh họa từ vựng 愁
chóu HÁN VIỆT: SẦU

愁: lo âu, sầu muộn, băn khoăn; nỗi buồn

lo âu sầu muộn băn khoăn nỗi buồn

Nghĩa tiếng Anh (English): to worry, to fret, sorrow, melancholy

Nét viết & luyện viết chữ 愁

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 愁

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (12 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Mùa thu gió lạnh heo may, Lúa vàng ngọn lửa hao gầy bờ sông. Thu sầu đè nặng cõi lòng, Chữ Sầu rụng lá mênh mông bóng chiều.” — Chữ SẦU (愁) là chữ hội ý, kết hợp từ chữ Thu (秋 - mùa thu) và chữ Tâm (心 - trái tim). Mùa thu đến mang theo gió heo may se lạnh, lá vàng rơi rụng xơ xác, chim nhạn bay về phương nam. Khung cảnh thu tàn dễ làm lòng người tha hương chạnh lòng, dâng lên nỗi buồn man mác. Khi mùa thu ngập tràn vào con tim, đó chính là "Mối Sầu".

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

愁
chóu SẦU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lo âu, sầu muộn, băn khoăn; nỗi buồn

Bộ 禾 (BỘ HÒA • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
秋 CHỮ THU (Mùa thu heo may lá rụng (ghép từ Lúa 禾 và Lửa 火 chín vàng).) 心 BỘ TÂM (Trái tim, đáy lòng trĩu nặng ưu tư.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mùa thu gió lạnh heo may, Lúa vàng ngọn lửa hao gầy bờ sông. Thu sầu đè nặng cõi lòng, Chữ Sầu rụng lá mênh mông bóng chiều.”

Chữ SẦU (愁) là chữ hội ý, kết hợp từ chữ Thu (秋 - mùa thu) và chữ Tâm (心 - trái tim). Mùa thu đến mang theo gió heo may se lạnh, lá vàng rơi rụng xơ xác, chim nhạn bay về phương nam. Khung cảnh thu tàn dễ làm lòng người tha hương chạnh lòng, dâng lên nỗi buồn man mác. Khi mùa thu ngập tràn vào con tim, đó chính là "Mối Sầu".

Câu ví dụ với từ “愁”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

通过全面落实精准帮扶政策,昔日因缺技术、少资金而发愁的偏远山村群众如今依靠特色产业走上了致富路。

Tōng guò quán miàn luò shí jīng zhǔn bāng fú zhèng cè, xī rì yīn quē jì shù, shǎo zī jīn ér fā chóu de piān yuǎn shān cūn qún zhòng rú jīn yī kào tè sè chǎn yè zǒu shàng le zhì fù lù.

“Thông qua việc thực thi toàn diện chính sách hỗ trợ chuẩn xác, bà con vùng quê xa xôi thuở nào từng băn khoăn lo âu vì thiếu vốn ít kỹ thuật ngày nay đã dựa vào ngành nghề đặc sắc để bước lên con đường làm giàu.”

With targeted aid policies, villagers who once worried about capital and tech embarked on paths to prosperity.

Từ “愁” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →