吃货
Minh họa từ vựng 吃货
chīhuò HÁN VIỆT: CẬT HOÁ

吃货: đồ ham ăn; người thích ăn hàng; người mê ăn uống; người có tâm hồn ăn uống

đồ ham ăn người thích ăn hàng người mê ăn uống người có tâm hồn ăn uống

Nét viết & luyện viết chữ 吃货

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 吃

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (5 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Miệng KHẨU đặt ở bên ngoài, Ghép cùng chữ KHẤT thành lời hỏi ăn. CẬT là thưởng thức món ngon, Cơm no ấm bụng vuông tròn niềm vui.” — Chữ CẬT (吃) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên trái để biểu ý và chữ KHẤT (乞 - cầu xin) ở bên phải để biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ CẬT vốn mang nghĩa nói lắp, sau được dùng thay cho chữ KHIẾT (喫) chỉ hành động dùng miệng ăn uống, thưởng thức ẩm thực. Ngoài ra, chữ CẬT còn mở rộng sang nghĩa tiếp nhận hay chịu đựng các trạng thái trong cuộc sống.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

吃
chī CẬT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ăn

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng dùng để ăn uống, nhai nuốt và nói năng.) 乞 KHẤT (Cầu xin, mong cầu; đóng vai trò biểu âm cho chữ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Miệng KHẨU đặt ở bên ngoài, Ghép cùng chữ KHẤT thành lời hỏi ăn. CẬT là thưởng thức món ngon, Cơm no ấm bụng vuông tròn niềm vui.”

Chữ CẬT (吃) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên trái để biểu ý và chữ KHẤT (乞 - cầu xin) ở bên phải để biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ CẬT vốn mang nghĩa nói lắp, sau được dùng thay cho chữ KHIẾT (喫) chỉ hành động dùng miệng ăn uống, thưởng thức ẩm thực. Ngoài ra, chữ CẬT còn mở rộng sang nghĩa tiếp nhận hay chịu đựng các trạng thái trong cuộc sống.

货
huò HOÁ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hàng hóa, món hàng

Bộ 亻 (BỘ NHÂN ĐỨNG • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.) 乚 ẤT (Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.) 贝 BỐI (Vỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là chữ HÓA (化) đổi trao, Dưới thêm bộ BỐI (贝) đồng hào tiền xưa. Hàng HÓA (货) buôn bán sớm trưa, Lưu thông của cải nắng mưa giúp đời.”

Chữ HÓA (货 / 貨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ HÓA (化) ở trên vừa biểu âm vừa mang nghĩa chuyển đổi, kết hợp với bộ BỐI (贝 / 貝) ở dưới chỉ vỏ sò tiền tệ và của cải. Sự kết hợp này phản ánh quy luật kinh tế từ thời cổ đại: của cải, vật phẩm có thể đem ra trao đổi, chuyển hóa qua lại với tiền tệ trên thị trường chính là hàng hóa thương mại, giúp đời sống giao thương phát triển thịnh vượng.

Câu ví dụ với từ “吃货”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

你这个吃货,就知道找吃的。

nǐ zhège chīhuò, jiù zhīdào zhǎo chī de.

“Cậu là đồ ham ăn, chỉ biết tìm đồ ăn thôi.”

Ví dụ #2

小明这个吃货,又去买零食了。

Xiǎomíng zhège chīhuò, yòu qù mǎi língshí le.

“Tiểu Minh ham ăn, lại đi mua đồ ăn vặt rồi.”

Từ “吃货” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →