南北
Minh họa từ vựng 南北
nánběi HÁN VIỆT: NAM BẮC

南北: nam bắc, hai miền Nam Bắc

nam bắc hai miền Nam Bắc

Nghĩa tiếng Anh (English): south and north, north-south

Nét viết & luyện viết chữ 南北

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 南

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (27 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên chữ THẬP vươn đón nắng trời, Dưới vòm QUYNH rộng cỏ cây tươi. Phương NAM ấm áp mùa hoa nở, Trù phú bình yên khắp mọi nơi.” — Chữ NAM (南) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa một nhạc cụ bằng đồng hoặc chiếc lều che nắng với cây cối vươn lên trong vùng khí hậu ấm áp. Đối lập với phương Bắc giá lạnh, phương Nam là hướng đón ánh mặt trời rực rỡ, nơi THẢO MỘC (草木) sinh sôi bốn mùa. Trong văn hóa Á Đông, các bậc đế vương khi thiết triều luôn ngồi hướng về phương NAM (NAM DIỆN) để đón nhận nguồn dương khí sáng sủa.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

南
nán NAM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phía nam, hướng nam, miền Nam

Bộ 十 (BỘ THẬP • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.) 冂 QUYNH (Vùng biên giới xa xôi, khu đất hoang vắng ngoại ô.) 丷 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.) 干 CAN (Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên chữ THẬP vươn đón nắng trời, Dưới vòm QUYNH rộng cỏ cây tươi. Phương NAM ấm áp mùa hoa nở, Trù phú bình yên khắp mọi nơi.”

Chữ NAM (南) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa một nhạc cụ bằng đồng hoặc chiếc lều che nắng với cây cối vươn lên trong vùng khí hậu ấm áp. Đối lập với phương Bắc giá lạnh, phương Nam là hướng đón ánh mặt trời rực rỡ, nơi THẢO MỘC (草木) sinh sôi bốn mùa. Trong văn hóa Á Đông, các bậc đế vương khi thiết triều luôn ngồi hướng về phương NAM (NAM DIỆN) để đón nhận nguồn dương khí sáng sủa.

北
běi BẮC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phía bắc, hướng bắc

Bộ 匕 (BỘ CHỦY • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
匕 CHỦY (Cái thìa, cái muỗng múc canh, hoặc con dao găm nhỏ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai người đứng tựa lưng nhau, Tránh cơn gió lạnh thổi mau bên trời. Chữ BẮC phương hướng xa xôi, Ngựa Hồ nhớ Bắc chẳng rời cố hương.”

Chữ BẮC (北) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người đứng quay lưng lại với nhau nên nghĩa gốc ban đầu là cái lưng (sau này viết thêm bộ NHỤC thành chữ BỐI 背). Do vùng Trung Nguyên cổ đại thường đón gió lạnh buốt thổi từ phương Bắc xuống khiến con người dựng nhà hay đứng ngồi đều quay lưng về hướng đó để tránh rét, chữ BẮC (北) được mượn để chỉ phương Bắc. Trong văn chương, phương Bắc gắn liền với hình ảnh ngựa Hồ nhớ gió Bắc, biểu trưng cho nỗi lòng hướng về cội nguồn quê hương.

Câu ví dụ với từ “南北”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

纵贯南北的京沪高铁如同一条钢铁巨龙,将我国北方与南方两大核心经济圈紧密串联在一起。

Zòng guàn nán běi de jīng hù gāo tiě rú tóng yī tiáo gāng tiě jù lóng, jiāng wǒ guó běi fāng yǔ nán fāng liǎng dà hé xīn jīng jì quān jǐn mì chuàn lián zài yì qǐ.

“Tuyến đường sắt cao tốc Bắc Kinh - Thượng Hải chạy dọc nam bắc hai miền Nam Bắc tựa như một con cự long thép, kết nối chặt chẽ hai vành đai kinh tế cốt lõi miền Nam và miền Bắc nước ta lại với nhau.”

The Beijing-Shanghai high-speed rail running north-south connects two core economic zones closely.

Từ “南北” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →