两岸: hai bên bờ, hai bờ sông/hai bờ eo biển
Nghĩa tiếng Anh (English): both banks, cross-strait, two sides of a river/strait
Nét viết & luyện viết chữ 两岸
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (27 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Một nét NHẤT (一) giữ cân bằng Trong khung QUYNH (冂) rộng thẳng hàng đôi bên Hai chữ NHÂN (人) đứng kề liền Song hành hai nửa vững bền có đôi.” — Chữ LƯỠNG (两) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình ảnh chiếc ách xe ngựa hoặc chiếc cân thăng bằng có thanh ngang NHẤT (一) ở trên, khung QUYNH (冂) bao ngoài và hai vật đối xứng (nay viết thành hai chữ NHÂN 人) ở hai bên. Vì chiếc xe ngựa cổ luôn có hai bánh và đôi ngựa kéo song hành, chữ LƯỠNG mang nghĩa là số hai, một cặp đôi gắn kết và còn dùng làm đơn vị đo trọng lượng (lạng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
hai (dùng trước lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét NHẤT (一) giữ cân bằng Trong khung QUYNH (冂) rộng thẳng hàng đôi bên Hai chữ NHÂN (人) đứng kề liền Song hành hai nửa vững bền có đôi.”
Chữ LƯỠNG (两) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình ảnh chiếc ách xe ngựa hoặc chiếc cân thăng bằng có thanh ngang NHẤT (一) ở trên, khung QUYNH (冂) bao ngoài và hai vật đối xứng (nay viết thành hai chữ NHÂN 人) ở hai bên. Vì chiếc xe ngựa cổ luôn có hai bánh và đôi ngựa kéo song hành, chữ LƯỠNG mang nghĩa là số hai, một cặp đôi gắn kết và còn dùng làm đơn vị đo trọng lượng (lạng).
bờ (sông, biển, hồ)
Câu thơ nhớ chữ: “Núi che chắn vách đất cao Bờ sông phẳng lặng thuyền vào bình yên. Trên SƠN (山) HÁN (厂) CAN (干) vững vàng, Chữ NGẠN (岸) bến đỗ xóm làng bình yên.”
Chữ NGẠN (岸) là chữ hình thanh kiêm hội ý, có bộ Sơn (山) trên đỉnh, vách đứng (厂) và chữ Can (干 - khô ráo). Bờ sông nhô cao khô ráo giúp con thuyền thoát khỏi sóng gió bão bùng để cập bến an toàn. Nhà Phật có câu "Khổ hải vô biên, hồi đầu thị ngạn".
Câu ví dụ với từ “两岸”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
长江两岸郁郁葱葱的生态防护林带蜿蜒千里,构筑起了坚实壮丽的绿色生态屏障。
Cháng jiāng liǎng àn yù yù cōng cōng de shēng tài fáng hù lín dài wān yán qiān lǐ, gòu zhù qǐ le jiān shí zhuàng lì de lǜ sè shēng tài píng zhàng.
“Dải rừng phòng hộ sinh thái xanh tươi bạt ngàn ở hai bên bờ hai bờ sông Trường Giang uốn lượn ngàn dặm, kiến tạo nên bức bình phong sinh thái xanh vững chãi và tráng lệ.”
Eco-protective forests on both banks of the Yangtze stretch for miles, building a green barrier.
Từ “两岸” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn