麦子
Minh họa từ vựng 麦子
màizi HÁN VIỆT: MẠCH TỬ

麦子: lúa mì; lúa mạch

lúa mì lúa mạch

Nét viết & luyện viết chữ 麦子

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 麦

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (10 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên là cây lúa hạt vàng tươi, Dưới bước chân TRĨ đến mọi nơi. Lúa MẠCH nuôi dân qua năm tháng, Bánh thơm cơm dẻo ấm tình người.” — Chữ MẠCH (麦 / 麥) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, gồm chữ LAI (來 - cây lúa mì trĩu hạt) ở trên và bộ TRĨ (夂 - bàn chân bước tới) ở dưới. Vì chữ LAI (來) vốn chỉ cây lúa mì đã được mượn để mang nghĩa là 'đi đến', người xưa bèn thêm bộ TRĨ (夂) ở dưới để tạo thành chữ MẠCH chuyên chỉ lúa mì, lúa mạch. Đây là nguồn lương thực quý nuôi dưỡng nền văn minh phương Bắc.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

麦
mài MẠCH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lúa mạch; lúa mì

Bộ 麥 (BỘ MẠCH • 11 nét): Cây lúa mạch, bột mì làm bánh mì.
Thành phần cấu tạo chữ:
麦 MẠCH (Cây lúa mạch, bột mì làm bánh mì.) 夂 TRĨ (Đi chậm chạp, theo bước phía sau người khác.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là cây lúa hạt vàng tươi, Dưới bước chân TRĨ đến mọi nơi. Lúa MẠCH nuôi dân qua năm tháng, Bánh thơm cơm dẻo ấm tình người.”

Chữ MẠCH (麦 / 麥) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, gồm chữ LAI (來 - cây lúa mì trĩu hạt) ở trên và bộ TRĨ (夂 - bàn chân bước tới) ở dưới. Vì chữ LAI (來) vốn chỉ cây lúa mì đã được mượn để mang nghĩa là 'đi đến', người xưa bèn thêm bộ TRĨ (夂) ở dưới để tạo thành chữ MẠCH chuyên chỉ lúa mì, lúa mạch. Đây là nguồn lương thực quý nuôi dưỡng nền văn minh phương Bắc.

子
zi TỬ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cái, chiếc, con (hậu tố danh từ); con cái

Bộ 子 (BỘ TỬ • 3 nét): Đứa con, con cái, hạt mầm, học trò, người quân tử.
Thành phần cấu tạo chữ:
了 CHỮ LIỄU (Dáng dấp đứa trẻ quấn trong tã hoặc người con gái mảnh mai.) 一 NÉT NGANG (HAI CÁNH TAY) (Đứa trẻ giang hai cánh tay bé nhỏ dang rộng về phía cha mẹ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.”

Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.

Câu ví dụ với từ “麦子”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

麦子成熟时可以收割。

màizi chéngshú shí kěyǐ shōugē.

“Lúa mạch lúc chín có thể thu hoạch.”

Ví dụ #2

这片地适合种麦子。

zhè piàn di shìhé zhòng màizi.

“Mảnh đất này hợp trồng lúa mì.”

Từ “麦子” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →