高峰期: giai đoạn cao điểm, giờ cao điểm, thời kỳ đỉnh điểm
Nghĩa tiếng Anh (English): peak period, rush hour, peak season
Nét viết & luyện viết chữ 高峰期
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (35 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ngọn đài sừng sững chạm trời xanh, Cửa sổ nhìn xa vạn dặm lành. Chí lớn vươn cao như đỉnh núi, Tâm trong sáng rỡ tợ trăng thanh.” — Chữ CAO (高) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CAO 高 tượng hình một ngôi lầu đài nhiều tầng kiên cố: trên có chóp mái (Đầu 亠), có cửa sổ gác lầu (Khẩu 口) để phóng tầm mắt quan sát bốn phương tám hướng, dưới có thân tháp vững chắc. Chữ Cao tượng trưng cho chí khí vươn lên không ngừng ("Cao sơn ngưỡng chỉ"), phẩm hạnh thanh cao thoát tục và tầm nhìn bao quát vạn vật.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cao
Câu thơ nhớ chữ: “Ngọn đài sừng sững chạm trời xanh, Cửa sổ nhìn xa vạn dặm lành. Chí lớn vươn cao như đỉnh núi, Tâm trong sáng rỡ tợ trăng thanh.”
Chữ CAO (高) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CAO 高 tượng hình một ngôi lầu đài nhiều tầng kiên cố: trên có chóp mái (Đầu 亠), có cửa sổ gác lầu (Khẩu 口) để phóng tầm mắt quan sát bốn phương tám hướng, dưới có thân tháp vững chắc. Chữ Cao tượng trưng cho chí khí vươn lên không ngừng ("Cao sơn ngưỡng chỉ"), phẩm hạnh thanh cao thoát tục và tầm nhìn bao quát vạn vật.
Đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu.
Câu thơ nhớ chữ: “Núi cao chạm đến trời xanh Đỉnh phong nhọn hoắt rạng danh anh hào. Bên SƠN (山) chữ PHÙNG (夆) vươn cao, Chữ PHONG (峰) đỉnh núi đón chào bình minh.”
Chữ PHONG (峰) là chữ hình thanh, gồm ngọn núi (山) và chóp nhọn đỉnh cao (夆). Nơi cao nhất của ngọn núi, chọc thẳng lên bầu trời đón những tia nắng đầu tiên. Biểu tượng cho đỉnh cao của trí tuệ, sự nghiệp và nhân cách.
kỳ, thời kỳ, giai đoạn; số (báo/tạp chí)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ KỲ đọc âm Bên phải trăng NGUYỆT âm thầm tròn vơi Tuần hoàn năm tháng đất trời TINH KỲ, KỲ HẠN đúng lời hẹn xưa.”
Chữ KỲ (期) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ KỲ (其) ở bên trái biểu âm và bộ NGUYỆT (月 - mặt trăng) ở bên phải biểu ý về thời gian. Thời cổ đại, con người quan sát chu kỳ tròn khuyết của mặt trăng (月) để tính lịch và hẹn ngày gặp gỡ; vì vậy nghĩa gốc của KỲ là 'hẹn ước thời điểm'. Từ chu kỳ tuần hoàn của ánh trăng, chữ mở rộng thành 'thời kỳ, kỳ hạn' (TINH KỲ - tuần lễ) và niềm mong đợi (KỲ ĐÃI).
Câu ví dụ với từ “高峰期”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在大科学工程全系统联调测试的高峰期,数百位多学科交叉科学家与工程师二十四小时三班倒连续奋战。
Zài dà kē xué gōng chéng quán xì tǒng lián diào cè shì de gāo fēng qī, shù bǎi wèi duō xué kē jiāo chā kē xué jiā yǔ gōng chéng shī èr shí sì xiǎo shí sān bān dǎo lián xù fèn zhàn.
“Trong giai đoạn cao điểm thời kỳ đỉnh điểm kiểm tra thử nghiệm liên kết hiệu chỉnh toàn hệ thống của công trình khoa học lớn, hàng trăm nhà khoa học và kỹ sư liên ngành đã chiến đấu liên tục 24/24 theo ba ca xoay vòng.”
During peak periods of facility integration tests, hundreds of researchers worked in three shifts around the clock.
Từ “高峰期” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn