骤雨: mưa rào; cơn mưa rào; mưa dông
Nét viết & luyện viết chữ 骤雨
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (18 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ SẬU (骤, phồn thể: 驟): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 17 nét (14 nét phụ), thành phần: 马 (MÃ) + 耳 (NHĨ) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 步骤 (BỘ SẬU: bước, các bước, quy trình).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mưa rào; cơn mưa rào; mưa dông
Chữ SẬU (骤, phồn thể: 驟): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 17 nét (14 nét phụ), thành phần: 马 (MÃ) + 耳 (NHĨ) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 步骤 (BỘ SẬU: bước, các bước, quy trình).
mưa, cơn mưa
Câu thơ nhớ chữ: “Bầu trời mây xám giăng ngang Bốn giọt mưa rơi mát tràn thế gian. Trên NHẤT (一) dưới QUYNH (冂) bốn hàng, Chữ VŨ (雨) tưới mát xóm làng tốt tươi.”
Chữ VŨ (雨) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vòm trời che đám mây, phía dưới là những giọt nước mưa rơi xuống. Mưa là nguồn nước ngọt vô giá tưới tắm mùa màng, biểu tượng của sự sinh sôi màu mỡ.
Câu ví dụ với từ “骤雨”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
午后忽遇骤雨,淋得全身湿。
Wǔhòu hū yù zhòu yǔ, lín de quánshēn shī.
“Buổi chiều bất chợt gặp mưa rào, ướt sũng cả người.”
Từ “骤雨” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn