饥饿 Phồn thể: 饑餓
Minh họa từ vựng 饥饿
jī è HÁN VIỆT: CƠ NGẠ

饥饿: đói, đói khát, nạn đói

đói đói khát nạn đói

Nghĩa tiếng Anh (English): hunger, starvation, hungry

Nét viết & luyện viết chữ 饥饿

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 饥

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (26 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái bộ THỰC (饣) thức ăn, Bên phải chiếc KỶ (几) bàn ăn trống không. Mâm cơm thưa thớt chạnh lòng, Nhìn ra chữ CƠ (饥) cảm thông cơ hàn.” — Chữ CƠ (饥, phồn thể 飢) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý và chữ KỶ (几 - chiếc bàn nhỏ, đọc là jī) biểu âm. Hình ảnh chiếc bàn ăn (几) mà thức ăn (饣) chỉ còn lại vô cùng ít ỏi gợi liên tưởng trực tiếp đến cảnh thiếu thốn lương thực và cơn đói cồn cào. Chữ CƠ (饥) thường đi kèm trong từ CƠ HÀN (đói rét), nhắc nhở con người biết quý trọng hạt gạo và tích lũy phòng khi hoạn nạn.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

饥
jī CƠ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đói

Bộ 饣 (BỘ THỰC • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
饣 THỰC (Thức ăn, ăn uống, ẩm thực, no ấm.) 几 KỶ (Cái bàn thấp, ghế đẩu nhỏ thời xưa.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ THỰC (饣) thức ăn, Bên phải chiếc KỶ (几) bàn ăn trống không. Mâm cơm thưa thớt chạnh lòng, Nhìn ra chữ CƠ (饥) cảm thông cơ hàn.”

Chữ CƠ (饥, phồn thể 飢) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý và chữ KỶ (几 - chiếc bàn nhỏ, đọc là jī) biểu âm. Hình ảnh chiếc bàn ăn (几) mà thức ăn (饣) chỉ còn lại vô cùng ít ỏi gợi liên tưởng trực tiếp đến cảnh thiếu thốn lương thực và cơn đói cồn cào. Chữ CƠ (饥) thường đi kèm trong từ CƠ HÀN (đói rét), nhắc nhở con người biết quý trọng hạt gạo và tích lũy phòng khi hoạn nạn.

饿
è NGẠ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đói bụng

Bộ 饣 (BỘ THỰC • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
饣 THỰC (Thức ăn, ăn uống, ẩm thực, no ấm.)

Chữ NGẠ (饿, phồn thể: 餓): thuộc bộ THỰC (食), gồm 10 nét (7 nét phụ). Từ ghép HSK: 饥饿 (CƠ NGẠ: đói, đói khát, nạn đói).

Câu ví dụ với từ “饥饿”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在面对复杂的挑战时,保持饥饿的心态尤为重要。

zài miàn duì fù zá de tiǎo zhàn shí, bǎo chí jī è de xīn tài yóu wéi zhòng yào。

“Khi đối mặt với những thử thách phức tạp, giữ tâm thái đói bụng đặc biệt quan trọng.”

When facing complex challenges, maintaining a term mindset is particularly crucial.

Ví dụ #2

深刻领悟“饥饿”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ jī è ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “饥饿” (đói bụng - CƠ NGẠ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "饥饿" (đói bụng) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “饥饿” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →