面颜
Minh họa từ vựng 面颜
miàn yán HÁN VIỆT: DIỆN NHAN

面颜: khuôn mặt

khuôn mặt

Nét viết & luyện viết chữ 面颜

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 面

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (24 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.” — Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

面
miàn DIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mặt, bề mặt; mì sợi, bột mì; phía, mặt (lượng từ)

Bộ 面 (BỘ DIỆN • 9 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
面 DIỆN (Khuôn mặt người, diện mạo, bề mặt đồ vật, món mì sợi.) 囗 VI (Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.”

Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.

颜
yán NHAN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mặt; vẻ mặt

Bộ 页 (BỘ HIỆT • 9 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
彦 NGẠN (Người tài đức tuấn tú, có văn vẻ rạng rỡ (gồm Văn, Hán, Sam), kiêm gợi âm.) 页 HIỆT (Cái đầu, khuôn mặt và vầng trán con người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trái chữ NGẠN tài nét điểm tô, Phải đầu bộ HIỆT dáng khôi ngô. Dung NHAN rạng rỡ ngời thần thái, Muôn sắc màu tươi đẹp họa đồ.”

Chữ NHAN (颜) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ HIỆT (页 - cái đầu, khuôn mặt) biểu ý ở bên phải và chữ NGẠN (彦 - vẻ đẹp văn nhã, có bộ SAM 彡 chỉ nét hoa văn rực rỡ) biểu âm ở bên trái. Nghĩa gốc của NHAN là khoảng giữa hai chân mày và vầng trán, sau mở rộng chỉ toàn bộ dung mạo, thần thái khuôn mặt (dung nhan). Khi ghép với chữ SẮC tạo thành 'nhan sắc', chữ còn chỉ màu sắc nói chung.

Câu ví dụ với từ “面颜”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

素颜就是不施脂粉的女子面颜。

Sùyán jiùshì bù shī zhīfěn de nǚzǐ miàn yán.

“Mặt mộc là khuôn mặt của người phụ nữ không trang điểm.”

Từ “面颜” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →